Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 120x215x12 TC

Mã sản phẩm: 100030256750000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 120×215×12 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo (Oil Seal) NBR TC 120x215x12 chịu dầu chịu nhiệt chính xác cho trục Ø120 mm

Trong các cụm truyền động công nghiệp có đường kính hốc lắp lớn nhưng sử dụng trục cỡ trung bình, kích thước phốt không còn là những quy cách phổ biến như 120x150 hay 120x170 mà chuyển sang các kích thước có thành cao hơn để đáp ứng kết cấu vỏ máy. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 120x215x12 là một trong những quy cách như vậy. Với đường kính ngoài lên tới 215 mm, sản phẩm được thiết kế dành cho các cụm ổ trục, hộp giảm tốc, bệ đỡ hoặc thiết bị công nghiệp có kết cấu vỏ lớn trong khi trục làm việc vẫn giữ ở đường kính danh nghĩa 120 mm.

Nhờ sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu, chịu nhiệt kết hợp lò xo đàn hồi và môi chắn bụi, phốt có khả năng duy trì vùng làm kín ổn định trong môi trường dầu bôi trơn, dầu thủy lực và mỡ công nghiệp. Nếu cần tham khảo thêm các quy cách khác, bạn có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM. Đối với các vị trí làm kín tĩnh, tham khảo thêm gioăng cao su O-ring phù hợp.

Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 120x215x12

Thông số Giá trị
Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo TC
Kích thước 120 × 215 × 12 mm
Đường kính trục (ID) 120 mm
Đường kính hốc lắp (OD) 215 mm
Chiều dày 12 mm
Kết cấu TC hai môi có lò xo
Vật liệu Cao su NBR
Môi trường làm việc Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp
Nhiệt độ tham khảo -30°C đến khoảng 100°C

Điểm khác biệt riêng của kích thước 120x215x12

Điểm đáng chú ý của quy cách này không nằm ở đường kính trục mà ở đường kính ngoài 215 mm. Đây là tỷ lệ chênh lệch rất lớn giữa ID và OD, tạo nên thân phốt dày theo phương hướng kính. Thiết kế này thường xuất hiện trên các cụm máy có vỏ đúc cỡ lớn hoặc nắp ổ trục đường kính lớn, nơi yêu cầu phốt phải có độ ổn định cao khi ép vào hốc.

  • Khoảng cách từ trục Ø120 mm đến hốc Ø215 mm giúp thân phốt cứng vững hơn.
  • Độ dày 12 mm phù hợp với nhiều nắp chặn tiêu chuẩn mà không làm dịch chuyển vị trí tiếp xúc của môi.
  • Môi chắn bụi hoạt động hiệu quả khi thiết bị đặt trong môi trường nhiều bụi kim loại hoặc bụi xi măng.
  • Kết cấu này thường gặp trên máy công nghiệp tải nặng hơn là các thiết bị dân dụng.

Ý nghĩa từng thông số của phốt 120x215x12

Đường kính trong 120 mm

Thông số 120 mm tương ứng với đường kính trục danh nghĩa. Khi lắp đúng kích thước, môi phốt tạo áp lực tiếp xúc đều quanh chu vi trục nhằm duy trì lớp dầu bôi trơn bên trong cụm máy.

Đường kính ngoài 215 mm

OD 215 mm được thiết kế dành riêng cho các hốc lắp gia công chính xác ở kích thước tương ứng. Với kích thước lớn này, quá trình ép phốt cần được thực hiện đồng đều để tránh biến dạng thân cao su.

Bề dày 12 mm

Chiều dày 12 mm giúp môi làm kín nằm đúng vị trí thiết kế trên cổ trục. Đây là thông số quan trọng khi thay thế phốt cũ vì chỉ cần sai lệch vài milimet cũng có thể làm môi tiếp xúc vào vùng trục đã mòn hoặc không còn độ nhẵn tiêu chuẩn.

Những vị trí lắp đặt phù hợp

  • Nắp ổ trục có hốc Ø215 mm.
  • Đầu ra hộp giảm tốc công nghiệp.
  • Cụm truyền động máy nghiền.
  • Máy cán vật liệu.
  • Thiết bị khai khoáng có cụm ổ lớn.
  • Bệ đỡ trục quay trong dây chuyền sản xuất liên tục.

Khi nào nên lựa chọn kích thước này?

Phốt TC NBR 120x215x12 là lựa chọn hợp lý khi bản vẽ hoặc phốt cũ đều xác định trục làm việc Ø120 mm, hốc lắp Ø215 mm và chiều sâu khoang lắp 12 mm. Quy cách này đặc biệt thích hợp trong trường hợp không gian hướng kính lớn nhưng không cần sử dụng phốt quá dày.

Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với dầu khoáng, dầu bánh răng hoặc dầu thủy lực ở nhiệt độ trung bình thì vật liệu NBR sẽ đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng.

Những trường hợp không nên dùng

  • Thiết bị có hốc nhỏ hơn hoặc lớn hơn 215 mm.
  • Khoang lắp yêu cầu chiều dày 15 mm hoặc 16 mm.
  • Ứng dụng làm việc liên tục trên nhiệt độ của NBR.
  • Hệ thống sử dụng hóa chất có khả năng làm trương nở cao su NBR.
  • Thiết bị cần phốt có kết cấu đặc biệt như SC, SB hoặc VB.

Phân tích rủi ro khi lựa chọn sai thông số

Sai đường kính trong

Phốt có ID lớn hơn 120 mm sẽ giảm lực ép lên trục, khiến dầu có thể rò rỉ ngay cả khi trục chưa mòn. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn, môi cao su phải giãn nhiều hơn thiết kế, dẫn đến tăng nhiệt và giảm tuổi thọ.

Sai đường kính ngoài

Nếu sử dụng OD 210 mm thay cho 215 mm, thân phốt sẽ không đủ độ ép trong hốc, có nguy cơ xoay cùng trục hoặc rò dầu qua mép ngoài. Trường hợp OD lớn hơn 215 mm sẽ gây khó khăn khi ép lắp, thậm chí làm biến dạng vành ngoài.

Sai chiều dày

Thay thế bằng phốt 10 mm hoặc 15 mm sẽ làm môi tiếp xúc dịch chuyển khỏi vị trí ban đầu. Điều này có thể khiến môi làm việc trên vùng trục đã xuất hiện vết xước hoặc mòn cục bộ.

Sai vật liệu

Nếu môi trường có nhiệt độ rất cao hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt nhưng vẫn dùng NBR thì vật liệu sẽ xuống cấp nhanh hơn so với lựa chọn đúng chủng loại.

Lắp sai chiều

Lò xo phải luôn hướng về phía khoang chứa dầu. Khi lắp ngược, môi phốt không còn tạo hiệu quả giữ dầu như thiết kế ban đầu.

So sánh với các kích thước gần nhất

Kích thước Khác biệt thực tế
120x215x10 Mỏng hơn 2 mm, môi làm kín nằm lệch vị trí thiết kế.
120x215x15 Dày hơn, có thể chạm nắp chặn hoặc không ép hết chiều sâu.
120x210x12 Đường kính ngoài nhỏ hơn, thân phốt bị lỏng trong hốc Ø215 mm.
120x220x12 OD lớn hơn nên không thể ép vào hốc 215 mm.
125x215x12 ID lớn hơn, môi ôm trục Ø120 mm không đủ lực.
115x215x12 ID nhỏ, khó lắp và dễ làm hỏng môi khi ép qua trục.
120x215x16 Chiều dày tăng, vị trí môi dịch chuyển sâu vào trong.
120x205x12 Không đủ độ ép vào hốc lắp Ø215 mm.

Một số lưu ý trong quá trình lắp đặt

  • Kiểm tra độ đồng tâm giữa trục và hốc trước khi ép.
  • Dùng bạc dẫn hướng khi đưa phốt qua ren hoặc then trên trục.
  • Không đóng trực tiếp lên môi cao su hoặc lò xo.
  • Bôi một lớp dầu mỏng lên môi trước khi khởi động lần đầu.
  • Sau khi ép, kiểm tra vành ngoài đã tiếp xúc đều quanh chu vi.

Giải đáp thắc mắc

Vì sao kích thước này có đường kính ngoài lớn hơn nhiều so với đường kính trục?

Đó là đặc điểm của những cụm máy có vỏ hoặc nắp ổ trục kích thước lớn. Phốt được thiết kế theo đúng kết cấu của hốc lắp chứ không phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ID và OD.

Có thể thay 120x215x12 bằng 120x215x10 nếu không tìm được đúng quy cách không?

Không nên. Hai milimet chênh lệch chiều dày có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi, ảnh hưởng đến hiệu quả làm kín và tuổi thọ của phốt.

Nếu hốc lắp đã bị mòn nhẹ thì có nên tiếp tục dùng OD 215 mm?

Nếu độ mòn vượt quá dung sai thiết kế, việc thay đúng kích thước chưa chắc khắc phục được hiện tượng rò rỉ. Khi đó cần đánh giá lại tình trạng hốc trước khi lắp phốt mới.

Phốt TC 120x215x12 có dùng được cho môi trường nhiều bụi không?

Có. Môi phụ của kết cấu TC giúp hạn chế bụi xâm nhập từ phía ngoài, đặc biệt hữu ích đối với các cụm ổ trục đặt gần khu vực phát sinh bụi công nghiệp.

Kết luận

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 120x215x12 là lựa chọn dành cho các cụm máy sử dụng trục Ø120 mm và hốc lắp Ø215 mm. Quy cách này nổi bật nhờ đường kính ngoài lớn, phù hợp với các kết cấu vỏ máy công nghiệp đặc thù. Việc sử dụng đúng ID, OD và chiều dày sẽ giúp phốt phát huy khả năng làm kín, hạn chế thất thoát dầu và duy trì độ ổn định của hệ thống trong quá trình vận hành.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347