-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030328790000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm cơ khí có không gian lắp đặt hạn chế, chiều dày của phốt chặn dầu quyết định trực tiếp đến khả năng lắp vừa khoang chứa mà vẫn duy trì hiệu quả làm kín. Kích thước 125x140x8 TC thuộc nhóm phốt mỏng, thích hợp cho các kết cấu nắp chặn hoặc gối đỡ được thiết kế với chiều sâu nhỏ. Với vật liệu cao su NBR chịu dầu, chịu nhiệt kết hợp lò xo đàn hồi ở môi làm kín, sản phẩm giúp giữ dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài đi vào cụm trục.
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng, người dùng có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR. Đối với các vị trí làm kín tĩnh như mặt bích, nắp che hoặc rãnh lắp gioăng, có thể lựa chọn gioăng cao su O-ring phù hợp.
| Đặc tính | Thông số |
|---|---|
| Quy cách | 125 × 140 × 8 mm |
| Đường kính trục (ID) | 125 mm |
| Đường kính hốc lắp (OD) | 140 mm |
| Chiều dày | 8 mm |
| Kiểu kết cấu | TC - Hai môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu hộp số, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ tham khảo | -30°C đến khoảng 100°C |
| Chiều lắp | Môi có lò xo hướng về phía dầu |
So với nhiều kích thước dành cho trục 125 mm, phiên bản này nổi bật ở chiều dày chỉ 8 mm. Đây là lựa chọn dành cho những cụm máy không còn nhiều chiều sâu để lắp phốt nhưng vẫn yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định.
Thông số này được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø125 mm. Khi bề mặt trục được gia công nhẵn và nằm trong dung sai kỹ thuật, môi cao su có lò xo sẽ tạo lực ép ổn định nhằm duy trì lớp dầu bên trong cụm máy.
OD 140 mm tương ứng với hốc ép có kích thước chuẩn Ø140 mm. Việc gia công đúng đường kính giúp thân phốt bám chắc vào vỏ máy mà không cần lực ép quá lớn.
Đây là thông số cần đặc biệt lưu ý. Phốt dày 8 mm sẽ đặt môi làm kín ở vị trí khác so với loại 10 mm hoặc 12 mm. Nếu thay thế sai chiều dày, môi phốt có thể làm việc trên vùng trục đã bị mòn hoặc không trùng với thiết kế ban đầu.
Size 125x140x8 thường xuất hiện tại:
Nếu đường kính trong lớn hơn, lực ôm lên trục giảm khiến dầu dễ rò. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ tăng ma sát, môi cao su nhanh nóng và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ làm thân phốt không bám chắc trong hốc, dễ phát sinh khe hở ở mép ngoài. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp có thể làm biến dạng khung kim loại và cao su.
Đây là sai lệch thường gặp khi thay thế. Nếu lắp phốt 10 hoặc 12 mm vào khoang thiết kế cho 8 mm, nắp chặn có thể không ép sát hoàn toàn hoặc môi phốt tiếp xúc sai vị trí trên trục.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống thường xuyên tiếp xúc với nhiên liệu đặc biệt, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ quá cao thì cần xem xét vật liệu chuyên dụng khác.
Môi chứa lò xo luôn phải quay về phía dầu. Việc lắp ngược khiến áp lực dầu tác động sai hướng, làm giảm hiệu quả làm kín ngay từ khi vận hành.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 125x140x7 | Mỏng hơn, môi dịch gần mép ngoài, không đúng chiều sâu thiết kế. |
| 125x140x10 | Dày hơn 2 mm, có thể cấn nắp hoặc thay đổi vị trí tiếp xúc. |
| 125x140x12 | Không phù hợp với khoang lắp chỉ đủ 8 mm. |
| 125x145x8 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc Ø140 mm. |
| 125x150x8 | Thân phốt lớn hơn, yêu cầu hốc khác hoàn toàn. |
| 120x140x8 | ID nhỏ hơn, không lắp được lên trục Ø125 mm. |
| 130x140x8 | ID lớn hơn, lực ép môi lên trục không đủ. |
| 125x138x8 | OD nhỏ hơn, dễ bị lỏng trong hốc lắp. |
Do chiều sâu khoang lắp được thiết kế riêng cho phốt 8 mm. Khi dùng loại dày hơn, nắp chặn có thể không đóng kín hoặc môi làm kín dịch sang vị trí khác trên trục.
Nếu độ mòn đủ làm giảm lực ép giữa thân phốt và hốc, nên sửa chữa hoặc phục hồi hốc trước khi thay phốt mới để tránh rò rỉ ở mép ngoài.
Có thể sử dụng nếu tốc độ quay, nhiệt độ và điều kiện bôi trơn vẫn nằm trong giới hạn làm việc của vật liệu NBR và thiết kế cụm máy.
Không. Lò xo là một phần của phốt TC và đã được lắp sẵn từ nhà sản xuất, chỉ cần thay mới toàn bộ phốt đúng kích thước.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 125x140x8 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục Ø125 mm có hốc lắp Ø140 mm và chiều sâu giới hạn ở mức 8 mm. Điểm nổi bật của kích thước này là đáp ứng tốt các kết cấu mỏng, nơi không thể sử dụng các loại phốt dày hơn mà vẫn đảm bảo vị trí làm việc chính xác của môi làm kín khi được lắp đúng thiết kế.