-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030011240000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp, kích thước phốt không chỉ cần đúng với đường kính trục mà còn phải phù hợp hoàn toàn với chiều sâu hốc lắp và vị trí tiếp xúc của môi làm kín. Với quy cách 125x150x13 TC, sản phẩm được thiết kế dành cho trục danh nghĩa 125 mm, hốc lắp 150 mm và khoang chứa phốt có chiều dày tiêu chuẩn 13 mm. Đây là lựa chọn thường gặp khi thay thế phốt trên các hộp giảm tốc cỡ lớn, cụm ổ trục, bơm công nghiệp hoặc thiết bị truyền động hoạt động bằng dầu bôi trơn.
Phốt sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu, chịu nhiệt, kết hợp lò xo thép duy trì lực ép ổn định lên bề mặt trục trong quá trình vận hành. Thiết kế TC gồm môi giữ dầu và môi chắn bụi giúp tăng hiệu quả làm kín trong môi trường có bụi mịn hoặc dầu tuần hoàn.
Tham khảo thêm các phốt dầu TC NBR với nhiều kích thước khác nhau hoặc lựa chọn gioăng cao su O-ring khi cần giải pháp làm kín tĩnh cho mặt bích, nắp máy và các đầu nối thủy lực.
| Đặc tính | Thông số |
|---|---|
| Kích thước danh nghĩa | 125x150x13 mm |
| Đường kính trục phù hợp (ID) | 125 mm |
| Đường kính hốc lắp (OD) | 150 mm |
| Chiều dày | 13 mm |
| Kết cấu | TC - Hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi trường làm việc | Dầu khoáng, dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
| Nhiệt độ tham khảo | -30°C đến khoảng 100°C |
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính ngoài của phốt lên đến 25 mm mỗi bên giúp thân phốt có tiết diện lớn hơn nhiều so với các quy cách nhỏ. Điều này mang lại độ ổn định cao khi ép vào hốc kim loại, đặc biệt đối với các thiết bị có rung động nhẹ hoặc vận hành liên tục.
Bề dày 13 mm cũng là điểm đáng chú ý. So với các phiên bản dày 10 mm hoặc 12 mm, môi làm kín được đặt sâu hơn trong khoang lắp, nhờ đó có thể tiếp xúc với vùng cổ trục chưa bị mài mòn trong nhiều trường hợp bảo trì thiết bị cũ.
Phốt được chế tạo dành cho trục danh nghĩa Ø125 mm. Khi bề mặt trục đạt độ nhẵn theo tiêu chuẩn kỹ thuật, môi cao su sẽ tạo áp lực tiếp xúc đồng đều để giữ dầu trong khoang làm việc và hạn chế sự xâm nhập của bụi từ bên ngoài.
Đường kính ngoài 150 mm tương ứng với hốc ép được gia công đúng kích thước Ø150 mm. Độ ép giữa thân phốt và thành hốc giúp ngăn hiện tượng rò dầu qua mép ngoài mà không cần sử dụng thêm keo làm kín trong đa số trường hợp.
Chiều dày quyết định vị trí môi phốt trên cổ trục. Với kích thước 13 mm, môi làm kín sẽ làm việc đúng tại vùng thiết kế của nhà sản xuất máy. Nếu thay bằng loại dày hơn hoặc mỏng hơn, vị trí tiếp xúc sẽ thay đổi, dễ ảnh hưởng đến tuổi thọ của cả trục và phốt.
Kích thước này thường được lựa chọn khi bảo trì các cụm truyền động có trục lớn, nơi yêu cầu lực ép môi phốt ổn định trong thời gian dài.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 125 mm, lực ôm trục giảm, dầu dễ rò rỉ khi áp suất tăng hoặc tốc độ quay cao. Trường hợp ID nhỏ hơn sẽ khiến môi cao su bị kéo căng quá mức, sinh nhiệt và nhanh chai cứng.
OD nhỏ hơn 150 mm làm thân phốt không đủ độ bám với hốc lắp, phát sinh hiện tượng rò dầu quanh chu vi ngoài. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép có thể làm biến dạng lớp cao su hoặc cong khung kim loại.
Chiều dày không đúng sẽ khiến môi làm kín dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế. Điều này có thể làm môi chạy đúng vào rãnh mòn cũ của trục hoặc chạm mặt chặn trong cụm lắp ráp.
Nếu thay NBR bằng vật liệu không phù hợp với loại dầu sử dụng hoặc điều kiện nhiệt độ thực tế, khả năng đàn hồi của môi phốt sẽ giảm nhanh hơn dự kiến.
Mặt có lò xo luôn phải hướng về phía dầu. Khi đảo chiều lắp, áp lực giữ dầu giảm đáng kể và môi phụ không còn phát huy đúng chức năng chắn bụi.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 125x150x10 | Mỏng hơn 3 mm, môi làm kín lệch vị trí tiếp xúc trên trục. |
| 125x150x12 | Khoảng ép ngắn hơn, có thể xuất hiện khe hở với mặt chặn. |
| 125x150x15 | Dày hơn, dễ cấn nắp hoặc không lắp hết chiều sâu hốc. |
| 125x145x13 | Đường kính ngoài nhỏ, thân phốt bị lỏng trong hốc Ø150 mm. |
| 125x155x13 | Không thể ép vào hốc hiện tại vì quá chặt. |
| 120x150x13 | ID nhỏ hơn, không thể đưa qua trục Ø125 mm. |
| 130x150x13 | Lực ép lên trục không đủ, giảm hiệu quả giữ dầu. |
| 125x150x16 | Môi phốt dịch sâu hơn, nguy cơ chạm vai chặn. |
Không nên. Dù chênh lệch chỉ 1 mm nhưng môi làm kín sẽ dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế và khoảng ép trong khoang lắp cũng thay đổi.
Không. Hốc Ø150 mm không thể lắp phốt có OD 155 mm mà không gia công lại vỏ máy. Giải pháp phù hợp là sửa chữa hốc hoặc dùng bạc phục hồi theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Có. Nếu vật liệu NBR đáp ứng điều kiện nhiệt độ và môi trường dầu sử dụng thì phốt vẫn hoạt động hiệu quả ở các cụm tải lớn quay chậm.
Trong trường hợp hốc lắp được gia công đúng kích thước và bề mặt còn tốt, thông thường không cần sử dụng thêm keo làm kín.
Phốt chặn dầu lò xo Oil Seal NBR TC 125x150x13 là giải pháp làm kín thích hợp cho các cụm trục Ø125 mm yêu cầu hốc lắp Ø150 mm và chiều dày 13 mm. Khi lựa chọn đúng quy cách thiết kế, môi phốt sẽ làm việc tại vị trí tối ưu, góp phần duy trì dầu bôi trơn bên trong hệ thống và giảm sự xâm nhập của bụi trong quá trình vận hành.