-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030017670000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhóm phốt chặn dầu có đường kính trục từ 120 mm trở lên, size 125x150x14 là một trong những kích thước thường xuất hiện ở các cụm trục chính, hộp giảm tốc tải nặng và hệ thống truyền động liên tục. Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục 125 mm và đường kính hốc lắp 150 mm, tạo nên tiết diện thân phốt rộng hơn so với nhiều kích thước lân cận.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x150x14 được thiết kế với môi dầu chính kết hợp môi chắn bụi phụ, giúp duy trì lớp dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi mịn, hơi ẩm hoặc tạp chất cơ khí từ môi trường bên ngoài đi vào cụm vận hành. Đây là giải pháp làm kín được sử dụng phổ biến trong các hệ thống yêu cầu độ ổn định lâu dài và khả năng làm việc liên tục.
| Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 125x150x14 | |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo TC |
| Kích thước danh nghĩa | 125x150x14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 125 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 150 mm |
| Chiều dày | 14 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi chống biến dạng |
| Kiểu môi | TC hai môi |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn |
| Ngưỡng nhiệt độ tham khảo | -20°C đến 100°C |
So với nhiều kích thước cùng nhóm đường kính lớn, phốt dầu 125x150x14 sở hữu khoảng chênh lệch OD-ID lên tới 25 mm. Điều này tạo ra phần tiết diện cao su và khung gia cường rộng hơn, giúp tăng độ ổn định khi lắp trong các hốc lớn chịu rung động.
Đây là một đặc điểm rất đáng chú ý vì ở các cụm máy vận hành liên tục, độ cứng vững của thân phốt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ vị trí trong hốc lắp. Với OD 150 mm và ID 125 mm, phốt có vùng tiếp xúc thành hốc lớn hơn nhiều so với các size như 125x145x14 hoặc 125x148x14.
Chính vì vậy, kích thước này thường được lựa chọn khi nhà thiết kế muốn tăng độ chắc chắn của vị trí lắp mà vẫn duy trì trục làm việc ở mức 125 mm.
ID 125 mm được chế tạo để làm việc trên trục danh nghĩa 125 mm. Khi lắp đặt, môi phốt sẽ tạo lực ép đều quanh chu vi trục nhằm duy trì màng dầu ổn định tại khu vực làm kín.
Những cụm trục đầu ra hộp số công suất lớn hoặc trục truyền động băng tải thường sử dụng kích thước này do đường kính đủ lớn để chịu tải nhưng vẫn đảm bảo tốc độ quay phù hợp.
OD 150 mm yêu cầu thân máy hoặc nắp ổ bi có hốc gia công đúng kích thước tương ứng. Với đường kính ngoài lớn, khả năng cố định phốt trong thân máy tốt hơn và giảm nguy cơ xoay phốt theo trục trong điều kiện rung động kéo dài.
Chiều dày 14 mm thường xuất hiện trong các thiết kế cần cân bằng giữa khả năng định vị và không gian lắp đặt. Môi phốt được bố trí ở khoảng cách nhất định so với mép ngoài nên việc thay đổi sang loại dày 12 mm hoặc 16 mm sẽ làm dịch chuyển hoàn toàn vùng tiếp xúc trên trục.
Trong thực tế bảo trì, đây là yếu tố thường bị bỏ qua nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm kín sau khi thay thế.
Việc lựa chọn kích thước này phù hợp trong các trường hợp:
Nếu thay bằng phốt 127 mm trên trục 125 mm, lực ép môi kín sẽ giảm và xuất hiện hiện tượng rịn dầu sau thời gian vận hành.
Ngược lại, dùng phốt 120 mm cho trục 125 mm sẽ làm môi phốt chịu lực căng lớn bất thường, dẫn tới tăng nhiệt và mòn nhanh.
Trường hợp sử dụng OD 148 mm cho hốc 150 mm, phần vỏ ngoài không đủ độ ép để cố định vị trí. Dầu có thể thoát ra từ mép ngoài dù môi chính vẫn còn tốt.
Nếu OD lớn hơn thiết kế, việc ép lắp dễ gây biến dạng khung thép bên trong phốt.
Loại 125x150x12 có thể khiến môi kín tiếp xúc đúng vùng trục đã bị mài mòn trước đó. Trong khi đó loại 125x150x16 đôi khi làm mép sau của phốt chạm vào chi tiết cơ khí liền kề.
Trong môi trường có nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất chuyên dụng, NBR có thể không phải lựa chọn tối ưu so với các vật liệu chuyên biệt khác.
Mặt chứa lò xo cần quay về phía khoang dầu. Nếu lắp ngược, áp lực dầu sẽ tác động không đúng hướng thiết kế của môi làm kín.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế khi thay thế cho 125x150x14 |
|---|---|
| 125x150x12 | Mỏng hơn, thay đổi vị trí tiếp xúc môi phốt trên trục. |
| 125x150x16 | Dày hơn, có thể cấn vai chặn hoặc nắp ổ bi. |
| 125x148x14 | OD nhỏ hơn, không đủ độ ép trong hốc 150 mm. |
| 125x152x14 | Quá chặt khi ép vào hốc 150 mm. |
| 124x150x14 | Môi kín ôm trục mạnh hơn thiết kế. |
| 127x150x14 | Độ bám trên trục giảm do đường kính trong lớn hơn. |
| 130x150x14 | Không tạo đủ áp lực môi kín trên trục 125 mm. |
| 125x145x14 | Không tương thích hốc lắp 150 mm, dễ phát sinh rò mép ngoài. |
Đối với phốt dầu 125x150x14, bề mặt trục tại vị trí tiếp xúc cần đạt độ nhẵn phù hợp và không có gờ sắc. Khi đưa phốt qua đầu trục có rãnh then hoặc ren, nên sử dụng ống dẫn hướng để tránh làm xước môi cao su.
Trong quá trình ép lắp, lực cần được phân bố đều lên toàn bộ mặt ngoài thay vì tác động vào một điểm cục bộ. Sau khi lắp xong, nên quay thử trục bằng tay để kiểm tra độ đồng tâm và khả năng làm việc của môi kín.
Ngoài phốt dầu, nhiều cụm thiết bị còn cần bổ sung giải pháp làm kín tĩnh bằng gioăng cao su tròn O-ring tại các mặt ghép hoặc nắp che.
Điều này phụ thuộc vào thiết kế thân máy. Một số nhà sản xuất lựa chọn hốc lớn hơn để tăng diện tích giữ phốt và khả năng chống rung.
Có, đây là một trong những vị trí ứng dụng phổ biến của kích thước này nếu điều kiện nhiệt độ và môi trường phù hợp với vật liệu NBR.
Trong nhiều trường hợp, độ mòn này có thể làm giảm độ ép của vỏ phốt lên thành hốc. Nên đánh giá thực tế trước khi lắp mới.
Không nên thay thế tùy ý vì vị trí môi kín sẽ thay đổi, đặc biệt trên các cụm máy đã được thiết kế chính xác theo chiều sâu lắp đặt.
Tùy cấu tạo thiết bị. Ngoài việc tham khảo các dòng phốt dầu TC NBR, người dùng có thể kết hợp thêm các giải pháp làm kín tĩnh phù hợp với kết cấu máy.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x150x14 là lựa chọn chuyên dụng cho các hệ thống sử dụng trục 125 mm và hốc lắp 150 mm. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở tiết diện thân phốt rộng, khả năng cố định tốt trong hốc lớn và cấu trúc hai môi giúp nâng cao hiệu quả làm kín. Việc lựa chọn đúng đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày theo thiết kế ban đầu sẽ giúp cụm vận hành duy trì trạng thái ổn định và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng lâu dài.