-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030130820000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhiều hệ thống cơ khí công nghiệp, không phải lúc nào vị trí lắp phốt cũng có không gian đủ rộng để sử dụng các loại phốt dày 14 mm hoặc 16 mm. Đó là lý do kích thước phốt chặn dầu TC NBR 125x155x13 được sử dụng khá phổ biến tại các cụm trục lớn nhưng bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Với đường kính trục 125 mm, đường kính ngoài 155 mm và bề dày chỉ 13 mm, sản phẩm đáp ứng yêu cầu làm kín dầu bôi trơn trong khi vẫn đảm bảo tương thích với nhiều thiết kế máy có kết cấu gọn.
Phốt được chế tạo từ cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo đàn hồi bên trong môi làm kín, giúp duy trì áp lực tiếp xúc ổn định trên bề mặt trục trong quá trình vận hành liên tục. Thiết kế TC hai môi hỗ trợ giữ dầu phía trong đồng thời hạn chế bụi bẩn, hơi nước hoặc tạp chất từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khu vực làm việc.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu TC NBR |
| Kích thước | 125x155x13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 125 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 155 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu thiết kế | TC hai môi |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn |
So với nhiều kích thước phốt dành cho trục 125 mm, phiên bản 125x155x13 có tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài lên tới 30 mm. Điều này tạo ra phần thân phốt rộng, tăng khả năng bám chắc trong hốc lắp lớn.
Điểm đáng chú ý nhất của size này nằm ở chiều dày 13 mm. Đây là kích thước ít gặp hơn so với các dòng 14 mm hoặc 15 mm. Trong thực tế sửa chữa thiết bị, nhiều trường hợp người dùng chỉ chú ý đến ID và OD mà bỏ qua chiều dày, dẫn đến việc môi phốt làm việc lệch khỏi vị trí thiết kế ban đầu.
Với các cụm ổ trục đã được tính toán chính xác chiều sâu lắp đặt, phốt 125x155x13 thường là lựa chọn bắt buộc thay vì lựa chọn thay thế tương đương.
ID 125 mm được thiết kế để làm kín trên trục có đường kính danh nghĩa 125 mm. Khi trục quay, môi phốt được lò xo ép liên tục lên bề mặt kim loại nhằm ngăn dầu thoát ra ngoài.
Loại kích thước này thường xuất hiện tại các trục đầu ra hộp giảm tốc công suất lớn, trục băng tải khai thác vật liệu hoặc các cụm truyền động công nghiệp có tải trọng đáng kể.
OD 155 mm phù hợp với hốc lắp gia công chính xác 155 mm. Khoảng chênh lệch lớn giữa ID và OD giúp thân phốt có độ ổn định cao khi ép vào vỏ máy, hạn chế hiện tượng xoay phốt theo trục khi làm việc trong thời gian dài.
Chiều dày 13 mm là yếu tố cần được quan tâm đặc biệt. Khi thay thế bằng loại 15 mm hoặc 16 mm, vị trí tiếp xúc của môi kín có thể dịch chuyển sâu vào bên trong. Trong một số kết cấu máy, điều này khiến môi phốt chạm gần vòng bi hoặc va vào gờ chặn được gia công sẵn.
Khác với những loại phốt nhỏ dùng trong thiết bị dân dụng, phốt TC NBR 125x155x13 thường xuất hiện tại các cụm truyền động có đường kính trục lớn. Một số ví dụ thực tế gồm:
Trong nhiều hệ thống, phốt dầu được sử dụng đồng thời với các chi tiết làm kín tĩnh. Người dùng có thể tham khảo thêm các loại gioăng cao su tròn O-ring để hoàn thiện khả năng làm kín tại các mặt bích, nắp che và rãnh ghép nối.
Nếu dùng phốt 126 mm cho trục 125 mm, môi kín sẽ không tạo đủ áp lực cần thiết. Dầu có thể rò rỉ sau một thời gian vận hành dù phốt vẫn còn mới.
Ngược lại, khi sử dụng loại 124 mm, môi phốt bị ép quá mức dẫn tới tăng nhiệt và tăng tốc độ mài mòn tại vùng tiếp xúc.
Phốt OD 154 mm khi lắp vào hốc 155 mm có thể bị lỏng. Trong khi đó OD 156 mm khiến quá trình ép lắp khó khăn và có nguy cơ làm biến dạng khung thép bên trong phốt.
Đây là lỗi khá phổ biến với size 125x155x13. Nhiều người thay bằng loại 125x155x15 do dễ tìm hàng hơn. Tuy nhiên sự chênh lệch 2 mm có thể làm môi phốt tiếp xúc tại vị trí khác trên trục, gây phát sinh hiện tượng rò dầu hoặc mài mòn không đều.
Nếu thiết bị làm việc trong môi trường hóa chất đặc biệt nhưng vẫn sử dụng NBR, tuổi thọ phốt có thể giảm đáng kể do cao su bị trương nở hoặc lão hóa sớm.
Mặt chứa lò xo phải hướng về phía dầu. Việc lắp ngược chiều thường khiến hiệu quả làm kín suy giảm rõ rệt ngay từ giai đoạn đầu vận hành.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 125x155x13 |
|---|---|
| 125x155x12 | Mỏng hơn, môi phốt dịch chuyển ra ngoài so với thiết kế gốc. |
| 125x155x14 | Dày hơn 1 mm, có thể ảnh hưởng vị trí làm việc của môi kín. |
| 125x155x15 | Nguy cơ cấn gờ chặn trong cụm máy giới hạn chiều sâu. |
| 124x155x13 | Lực ép lên trục tăng, ma sát lớn hơn. |
| 126x155x13 | Độ ôm trục giảm, khả năng giữ dầu suy yếu. |
| 125x154x13 | Dễ xuất hiện khe hở giữa thân phốt và hốc lắp. |
| 125x156x13 | Ép lắp khó, có thể làm hỏng mép ngoài phốt. |
| 125x160x13 | Không tương thích với hốc 155 mm. |
Đường kính ngoài phụ thuộc hoàn toàn vào thiết kế hốc lắp của từng nhà sản xuất thiết bị. Trục giống nhau không đồng nghĩa với việc dùng chung một loại phốt.
Chỉ nên cân nhắc khi đã xác nhận khoảng trống phía sau phốt vẫn còn đủ. Nếu không, môi kín có thể làm việc sai vị trí hoặc phát sinh va chạm cơ khí.
Phổ biến tại các cụm truyền động công suất trung bình đến lớn, đặc biệt là những vị trí có trục 125 mm nhưng không gian theo chiều sâu bị hạn chế.
Bản thân chiều dày không quyết định tuổi thọ. Điều quan trọng là phải sử dụng đúng chiều dày mà nhà thiết kế thiết bị đã tính toán.
Nếu hốc lắp còn đạt dung sai chuẩn, thông thường không cần bổ sung keo. Chỉ nên cân nhắc khi bề mặt hốc đã bị mài mòn hoặc có dấu hiệu xuống cấp.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x155x13 là lựa chọn chuyên biệt cho các hệ thống sử dụng trục 125 mm, hốc lắp 155 mm và yêu cầu chiều dày chính xác 13 mm. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở khả năng tương thích với các vị trí lắp đặt hạn chế không gian chiều sâu nhưng vẫn cần duy trì hiệu quả làm kín dầu ổn định. Người dùng có thể tham khảo thêm danh mục phốt dầu TC NBR tại TDKMART.COM để lựa chọn đúng kích thước phù hợp với từng thiết bị cụ thể.