Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 125x200x15 TC

Mã sản phẩm: 100030247690000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Phốt chặn dầu Oil Seal TC NBR 125×200×15 mm, cấu tạo TC hai môi có lò xo. Sản phẩm dùng giữ dầu tại vị trí trục quay và hỗ trợ hạn chế bụi từ bên ngoài.

Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x200x15 – Kích thước chuyên dùng cho hốc lắp lớn, trục 125 mm trong hệ thống công suất cao

Không phải mọi phốt chặn dầu có cùng đường kính trục đều mang đặc tính làm việc giống nhau. Với kích thước 125x200x15 mm, đây là một trong những dòng phốt dầu có tỷ lệ chênh lệch lớn giữa đường kính trong và đường kính ngoài, thường xuất hiện trên các cụm máy công nghiệp nặng, nơi kết cấu vỏ máy có kích thước lớn hơn đáng kể so với trục quay bên trong.

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x200x15 được thiết kế để làm kín cho trục 125 mm, lắp trong hốc 200 mm và sử dụng bề dày 15 mm. Cấu trúc TC với môi dầu chính kết hợp môi chắn bụi phụ giúp kiểm soát dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi công nghiệp, hơi ẩm và tạp chất từ môi trường bên ngoài.

Thông số kỹ thuật phốt dầu TC NBR 125x200x15

Hạng mục Thông số
Loại sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo TC
Kích thước 125x200x15 mm
Đường kính trong (ID) 125 mm
Đường kính ngoài (OD) 200 mm
Bề dày 15 mm
Vật liệu thân phốt Cao su NBR
Lò xo Thép đàn hồi
Kiểu môi TC hai môi
Môi trường phù hợp Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến 100°C

Điểm khác biệt riêng của size 125x200x15

Điểm nổi bật nhất của kích thước 125x200x15 nằm ở tỷ lệ OD cực lớn so với ID. Chênh lệch 75 mm giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp cho thấy sản phẩm thường được sử dụng trên các cụm thiết bị có vỏ đúc dày, ổ đỡ lớn hoặc kết cấu chịu tải nặng.

Khác với các kích thước như 125x150 hoặc 125x160 thường gặp trong hộp số thông dụng, phốt 125x200x15 được ứng dụng ở các vị trí mà phần thân máy có kích thước rất lớn trong khi đường kính trục chưa tăng tương ứng.

Bề dày 15 mm cũng là thông số đáng chú ý. Đây là độ dày trung gian giúp phốt đủ độ ổn định khi làm việc trên hốc lớn 200 mm mà không chiếm quá nhiều không gian dọc trục như các phiên bản 18 mm hoặc 20 mm.

Ý nghĩa thực tế của từng thông số kích thước

ID 125 mm tương ứng với loại trục nào?

Đường kính trong 125 mm được chế tạo để làm việc với trục có kích thước danh nghĩa 125 mm. Môi làm kín và lò xo đàn hồi tạo áp lực ổn định lên bề mặt trục nhằm giữ dầu bên trong khoang vận hành.

Đây là nhóm kích thước thường xuất hiện trên trục đầu ra hộp giảm tốc công suất lớn, trục tang băng tải hoặc trục dẫn động thiết bị khai thác vật liệu.

OD 200 mm phù hợp với kiểu hốc lắp nào?

Đường kính ngoài 200 mm cho thấy sản phẩm được thiết kế cho các thân máy hoặc nắp ổ đỡ có hốc lắp lớn. Khi lắp đúng tiêu chuẩn, phần vỏ ngoài của phốt sẽ được cố định chắc chắn, hạn chế hiện tượng dầu thoát theo mép ngoài.

Đối với các cụm máy đúc gang hoặc thép có thành dày, OD 200 mm là kích thước khá phổ biến.

Vai trò của bề dày 15 mm

Bề dày không chỉ ảnh hưởng đến chiều sâu lắp đặt mà còn quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục. Với size 125x200x15, môi kín thường được thiết kế làm việc chính xác tại vùng trục đã được gia công độ nhẵn phù hợp.

Nếu thay bằng phốt 125x200x12 hoặc 125x200x20, điểm tiếp xúc có thể dịch chuyển khỏi vị trí tối ưu ban đầu.

Những vị trí lắp đặt thường gặp

  • Nắp ổ đỡ trong máy nghiền đá.
  • Cụm dẫn động băng tải khai khoáng.
  • Hộp giảm tốc tải nặng sử dụng trục đầu ra 125 mm.
  • Thiết bị khuấy công nghiệp công suất lớn.
  • Máy sản xuất vật liệu xây dựng vận hành liên tục.
  • Trục truyền động trong hệ thống xử lý nguyên liệu.

Khi nào nên lựa chọn phốt dầu 125x200x15?

  • Thiết bị sử dụng trục chính xác 125 mm.
  • Hốc lắp được gia công chuẩn 200 mm.
  • Không gian theo chiều sâu được thiết kế cho phốt dày 15 mm.
  • Cần đồng thời giữ dầu và ngăn bụi nhờ cấu trúc TC.
  • Môi trường làm việc sử dụng dầu bôi trơn hoặc dầu thủy lực thông thường.

Các trường hợp không phù hợp với kích thước này

  • Máy yêu cầu OD nhỏ hơn 200 mm.
  • Thiết kế chỉ cho phép phốt dày 10 mm hoặc 12 mm.
  • Ứng dụng có nhiệt độ liên tục vượt ngưỡng làm việc của NBR.
  • Trục thực tế là 120 mm hoặc 130 mm.
  • Thiết bị cần vật liệu FKM để chịu hóa chất hoặc nhiệt cao.

Phân tích rủi ro khi lựa chọn sai thông số

Sai đường kính trong

Khi dùng phốt 126 mm cho trục 125 mm, môi kín sẽ giảm lực ép lên bề mặt quay. Ban đầu có thể chưa xuất hiện rò rỉ rõ ràng nhưng sau thời gian vận hành, dầu sẽ dễ thấm qua vùng tiếp xúc.

Ngược lại, nếu lắp phốt 120 mm cho trục 125 mm, môi phốt phải giãn quá mức, làm tăng nhiệt sinh ra do ma sát.

Sai đường kính ngoài

OD 198 mm lắp vào hốc 200 mm có thể gây hiện tượng lỏng thân phốt, nhất là khi thiết bị rung động mạnh.

OD 202 mm lại tạo lực ép quá lớn trong quá trình lắp, dễ làm biến dạng khung thép gia cường bên trong.

Sai bề dày

Đối với size này, việc thay thế bằng loại dày 20 mm có thể khiến mặt sau phốt chạm vào vòng hãm hoặc vòng bi. Trong khi đó loại mỏng hơn lại làm thay đổi hoàn toàn vị trí môi kín trên trục.

Sai vật liệu

Nếu hệ thống làm việc với hóa chất đặc biệt hoặc dầu tổng hợp nhiệt độ cao, NBR có thể không phải lựa chọn tối ưu.

Sai hướng lắp

Mặt có lò xo phải hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược sẽ làm mất chức năng giữ dầu của môi chính.

So sánh với các kích thước gần tương đương

Kích thước Khác biệt thực tế so với 125x200x15
125x200x12 Mỏng hơn, vị trí tiếp xúc môi phốt dịch chuyển về phía ngoài.
125x200x18 Dày hơn, có nguy cơ chạm vòng chặn trong không gian hạn chế.
125x205x15 Không giữ chặt được trong hốc 200 mm.
125x195x15 Quá chặt khi ép vào hốc chuẩn 200 mm.
120x200x15 Lực ép môi kín tăng quá mức trên trục 125 mm.
130x200x15 Độ ôm trục giảm, dễ phát sinh thấm dầu.
125x190x15 Không tương thích với hốc lắp 200 mm.
125x210x15 Không thể cố định đúng trên hốc tiêu chuẩn 200 mm.

Lưu ý khi lắp đặt trên hốc lớn 200 mm

Do đường kính ngoài khá lớn, việc ép phốt nên thực hiện bằng dụng cụ chuyên dụng hoặc tấm ép có bề mặt phẳng đồng đều. Tác động lực lệch một phía có thể khiến thân phốt nghiêng hoặc biến dạng.

Trước khi đưa vào vị trí làm việc, nên bôi một lớp dầu mỏng lên môi cao su để tránh hiện tượng chạy khô trong những vòng quay đầu tiên.

Nếu thiết bị có nhiều vị trí làm kín tĩnh, người dùng có thể kết hợp sử dụng gioăng cao su tròn O-ring để nâng cao hiệu quả làm kín tổng thể.

Giải đáp thắc mắc thường gặp

Vì sao size 125 mm nhưng đường kính ngoài lại lên tới 200 mm?

Đây là đặc điểm của các cụm máy có kết cấu thân đỡ lớn. Hốc lắp được thiết kế rộng để tăng độ cứng vững và khả năng chịu tải cho toàn bộ cụm truyền động.

Phốt 125x200x15 có thường dùng trong máy nghiền vật liệu không?

Có. Đây là một trong những môi trường xuất hiện nhiều hốc lắp lớn và trục tải nặng, nơi kích thước này được sử dụng khá phổ biến.

Có thể thay bằng phốt 125x200x20 nếu không tìm được đúng size không?

Chỉ nên thực hiện khi bản vẽ thiết bị cho phép. Nhiều trường hợp chiều sâu tăng thêm 5 mm sẽ làm phát sinh va chạm với các chi tiết quay bên trong.

Tại sao OD sai 2–3 mm vẫn không nên sử dụng?

Với hốc 200 mm, sai lệch nhỏ vẫn có thể làm giảm độ kín hoặc gây khó khăn khi ép lắp, đặc biệt trên các thiết bị rung động liên tục.

Muốn tìm thêm các kích thước tương tự TC NBR ở đâu?

Có thể tham khảo danh mục phốt dầu TC NBR trên TDKMART.COM để lựa chọn đúng kích thước theo yêu cầu thiết bị.

Kết luận

Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 125x200x15 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 125 mm kết hợp hốc lắp lớn 200 mm. Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở khả năng đáp ứng các kết cấu máy tải nặng có thân đỡ kích thước lớn trong khi vẫn duy trì độ ổn định của môi làm kín. Việc sử dụng đúng ID, OD và bề dày 15 mm sẽ giúp phốt hoạt động đúng vị trí thiết kế và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành lâu dài.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347