-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030160290000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong thực tế sửa chữa và bảo trì thiết bị cơ khí, không ít trường hợp người dùng tìm đúng đường kính trục và đường kính hốc nhưng vẫn gặp khó khăn khi thay thế phốt dầu do khác biệt về chiều dày. Với phốt chặn dầu lò xo TC NBR size 126x146x10, yếu tố đáng chú ý nhất không nằm ở đường kính mà nằm ở bề dày chỉ 10 mm. Đây là kích thước tương đối mỏng trong nhóm phốt dầu trục lớn, thường được sử dụng tại những vị trí có khoảng lắp hạn chế hoặc các cụm máy được thiết kế để môi phốt làm việc trên một vùng rất cụ thể của bề mặt trục.
Kiểu phốt TC hai môi kết hợp cao su NBR chịu dầu giúp duy trì khả năng làm kín dầu bôi trơn đồng thời hỗ trợ ngăn bụi từ môi trường bên ngoài. Sản phẩm được ứng dụng trong nhiều thiết bị truyền động, hộp giảm tốc, cụm ổ trục và máy công nghiệp có đường kính trục danh nghĩa 126 mm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo TC |
| Kích thước | 126x146x10 mm |
| Đường kính trong (ID) | 126 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 146 mm |
| Bề dày | 10 mm |
| Vật liệu cao su | NBR |
| Lò xo tăng lực | Thép đàn hồi |
| Cấu tạo môi | Hai môi TC |
| Khả năng chịu dầu | Tốt với dầu khoáng và dầu bôi trơn công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
Điểm nổi bật của phốt dầu 126x146x10 không phải là đường kính lớn mà là chiều dày chỉ 10 mm. Trong nhiều thiết bị cơ khí, khoảng cách giữa vòng bi và nắp chặn được thiết kế rất ngắn. Khi đó, các loại phốt dày 12 mm hoặc 14 mm có thể gây cấn chi tiết bên trong, trong khi phiên bản 10 mm cho phép lắp đặt đúng vị trí mà không cần gia công lại kết cấu máy.
Một lợi thế khác là môi phốt được đặt gần mép hốc lắp hơn so với các phiên bản dày. Điều này giúp dịch chuyển vị trí tiếp xúc trên trục sang vùng bề mặt mới khi cần thay thế phốt cho các thiết bị đã vận hành lâu năm.
ID 126 mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 126 mm. Lò xo bên trong môi kín tạo lực ép ổn định lên bề mặt quay nhằm hạn chế dầu thoát ra khỏi buồng chứa.
Nếu lắp lên trục 127 mm hoặc lớn hơn, áp lực ma sát tăng lên đáng kể. Ngược lại, khi dùng cho trục nhỏ hơn kích thước thiết kế, độ kín giảm và dầu dễ thấm qua vị trí tiếp xúc.
OD 146 mm phù hợp với hốc lắp được gia công đúng chuẩn 146 mm. Đây là kích thước quyết định độ bám giữa thân phốt và vỏ máy. Khi hốc lắp bị mòn hoặc gia công sai, dầu có thể rò rỉ từ mặt ngoài dù môi phốt vẫn hoạt động bình thường.
Khác với các phốt dầu có chiều dày phổ biến 12 mm, 14 mm hoặc 16 mm, phiên bản 10 mm được lựa chọn trong các vị trí yêu cầu tiết kiệm không gian theo phương trục. Chỉ cần thay sang loại dày hơn, vị trí môi làm kín có thể thay đổi hoàn toàn và ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành.
Do có chiều dày nhỏ, phốt dầu 126x146x10 thường xuất hiện trong các thiết bị mà nhà sản xuất muốn giảm chiều dài cụm ổ trục hoặc tối ưu kích thước tổng thể.
Một ví dụ điển hình là các hộp giảm tốc đời cũ sử dụng nắp ổ bi mỏng. Nếu thay bằng loại phốt dày hơn, mặt sau phốt có thể chạm vào vòng bi hoặc vòng hãm bên trong. Trong trường hợp này, kích thước 126x146x10 là lựa chọn phù hợp để duy trì đúng kết cấu nguyên bản.
Ngoài phốt dầu, nhiều cụm máy còn sử dụng các giải pháp làm kín tĩnh tại mặt bích. Người dùng có thể tham khảo thêm gioăng cao su tròn O-ring cho các vị trí không có chuyển động quay.
Dùng phốt 127 mm trên trục 126 mm sẽ làm giảm lực ôm của môi kín. Sau một thời gian vận hành, dầu có thể xuất hiện quanh khu vực đầu trục.
Ngược lại, nếu sử dụng phốt 125 mm, áp lực tiếp xúc tăng cao làm môi cao su nóng lên nhanh hơn khi vận hành liên tục.
Khi OD nhỏ hơn 146 mm, thân phốt không bám đủ vào hốc lắp. Hiện tượng rò dầu theo chu vi ngoài thường xuất hiện dù phần môi chính vẫn còn tốt.
Trường hợp OD lớn hơn hốc lắp có thể làm biến dạng khung thép bên trong trong quá trình ép lắp.
Đây là lỗi thường gặp nhất với size 126x146x10. Nhiều người chỉ quan tâm đến ID và OD mà bỏ qua chiều dày.
Nếu thay bằng phốt 126x146x12 hoặc 126x146x14, môi kín sẽ dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế ban đầu. Trong một số cụm máy, sự thay đổi này còn làm phốt cấn vào vòng chặn hoặc vòng bi.
NBR phù hợp với dầu bôi trơn thông thường. Nếu thiết bị tiếp xúc với hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ vượt ngưỡng làm việc của NBR, cần xem xét vật liệu khác.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm đáng kể ngay từ khi bắt đầu vận hành.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 126x146x10 |
|---|---|
| 126x146x12 | Dày hơn 2 mm, môi phốt nằm sâu hơn trong hốc. |
| 126x146x14 | Có thể cấn vòng chặn ở các cụm thiết kế mỏng. |
| 125x146x10 | Lực ép lên trục lớn hơn thiết kế. |
| 127x146x10 | Độ ôm trục giảm trên trục 126 mm. |
| 126x145x10 | Không tương thích hốc 146 mm, độ giữ kém. |
| 126x147x10 | Ép lắp khó khăn hơn, có thể làm biến dạng thân phốt. |
| 126x148x10 | Không phù hợp với hốc gia công 146 mm. |
| 124x146x10 | Ma sát môi kín tăng đáng kể khi vận hành. |
Do chiều dày 10 mm thường xuất hiện ở các cụm thiết kế sát vòng bi hoặc nắp chặn. Chỉ cần tăng thêm 2 mm cũng có thể phát sinh va chạm cơ khí.
Không nên. Độ kín không phụ thuộc đơn thuần vào chiều dày. Việc thay đổi độ dày còn làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt.
Nếu độ mòn nhỏ và nằm ngoài vùng tiếp xúc mới của môi kín thì vẫn có thể sử dụng. Trường hợp mòn sâu cần xử lý bề mặt trục trước.
Có, miễn là nhiệt độ vận hành nằm trong phạm vi làm việc của vật liệu NBR.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 126x146x10 là lựa chọn chuyên biệt cho các hệ thống sử dụng trục 126 mm, hốc lắp 146 mm và đặc biệt yêu cầu chiều dày mỏng 10 mm. Việc lựa chọn đúng kích thước này giúp duy trì vị trí làm việc của môi kín theo thiết kế ban đầu, tránh các vấn đề phát sinh do thay đổi độ dày phốt. Người dùng có thể tham khảo thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC NBR trên TDKMART.COM.