-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030047640000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm cơ khí có đường kính trục lớn trên 120mm, việc lựa chọn phốt chặn dầu không chỉ dựa trên khả năng giữ dầu mà còn liên quan trực tiếp đến độ đồng tâm của trục, độ ổn định của hốc lắp và khoảng không gian dành cho môi làm kín. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 128x150x13 được thiết kế cho những vị trí làm việc cần giữ dầu bôi trơn bên trong đồng thời hạn chế bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
Với kết cấu hai môi TC, vật liệu cao su NBR chịu dầu và kích thước tiêu chuẩn 128x150x13 mm, sản phẩm thường xuất hiện trong các cụm hộp giảm tốc, gối đỡ tải nặng, bơm công nghiệp, cơ cấu quay công suất lớn và các thiết bị sản xuất vận hành liên tục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 128 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 150 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường làm việc | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến 100°C |
Không phải mọi phốt dầu đường kính ngoài 150mm đều có đặc tính giống nhau. Điểm đáng chú ý của size 128x150x13 nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp.
Khoảng chênh lệch giữa ID và OD chỉ 22mm, tương đương mỗi bên thành phốt dày khoảng 11mm. Cấu trúc này tạo ra độ cứng thân phốt tương đối cao so với nhiều size lớn khác, giúp hạn chế biến dạng khi ép vào hốc lắp có đường kính 150mm.
Bề dày 13mm cũng là lựa chọn cân bằng giữa khả năng bố trí môi làm kín và diện tích tiếp xúc với hốc lắp. Trong nhiều cụm máy có không gian hạn chế theo chiều trục, kích thước này giúp giữ nguyên vị trí làm kín mà không cần gia công lại nắp chặn.
Phốt được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 128mm. Bề mặt trục nên được gia công nhẵn, độ đảo thấp và không có rãnh mòn tại vị trí tiếp xúc môi phốt.
Trong trường hợp trục thực tế chỉ đạt 127mm hoặc nhỏ hơn đáng kể, lực ôm của môi phốt sẽ giảm khiến dầu có thể thoát ra ngoài sau thời gian vận hành. Ngược lại nếu cố lắp trên trục lớn hơn 128mm, môi cao su và lò xo phải làm việc quá tải dẫn đến tăng nhiệt và mòn sớm.
OD 150mm được sản xuất để ép chặt trong hốc có đường kính danh nghĩa 150mm. Khi hốc bị mòn hoặc gia công vượt dung sai, dầu có thể rò rỉ qua mặt ngoài thân phốt thay vì qua môi làm kín.
Đối với các cụm máy vận hành rung động liên tục, việc giữ đúng kích thước hốc lắp 150mm giúp phốt ổn định vị trí lâu hơn và hạn chế hiện tượng xoay thân phốt trong ổ chứa.
Chiều dày 13mm quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. Nếu thay thế bằng loại dày hơn hoặc mỏng hơn, điểm tỳ của môi có thể dịch chuyển sang vùng trục đã mòn hoặc không còn độ nhẵn cần thiết.
Đây là yếu tố thường bị bỏ qua khi bảo trì nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ làm kín.
Size này thường xuất hiện tại đầu ra của hộp giảm tốc tải nặng nơi trục truyền mô-men lớn và tốc độ quay trung bình. Đường kính trục 128mm đủ lớn để sử dụng trong các hệ thống băng tải công suất cao, máy nghiền vật liệu hoặc cơ cấu quay công nghiệp.
Trong nhiều trạm bơm công nghiệp, phốt TC NBR 128x150x13 được lắp tại vị trí ngăn cách khoang dầu bôi trơn ổ bi với môi trường bên ngoài. Môi phụ giúp hạn chế bụi và hơi ẩm tiếp cận vùng làm kín chính.
Ngoài ra, một số hệ thống trục quay của máy cán, máy trộn và thiết bị sản xuất liên tục cũng sử dụng kích thước này do phù hợp với các cụm ổ đỡ có hốc tiêu chuẩn 150mm.
Nếu sử dụng phốt 130x150x13 cho trục 128mm, môi phốt sẽ không đủ lực ép. Dầu có thể thoát ra quanh chu vi trục dù thân phốt vẫn lắp đúng hốc.
Nếu dùng phốt 125x150x13 cho trục 128mm, môi phốt bị kéo căng quá mức, nhiệt độ ma sát tăng nhanh và tuổi thọ giảm đáng kể.
OD nhỏ hơn 150mm dễ gây hiện tượng rò dầu quanh vỏ ngoài. OD lớn hơn tiêu chuẩn có thể làm biến dạng thân phốt trong quá trình ép lắp.
Thay thế bằng loại 15mm hoặc 16mm có thể khiến phốt cấn nắp chặn hoặc chạm các chi tiết quay lân cận. Ngược lại loại mỏng hơn dễ làm môi làm kín nằm sai vị trí thiết kế.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu công nghiệp thông dụng. Khi làm việc với nhiệt độ cao kéo dài hoặc hóa chất đặc biệt, cần xem xét các vật liệu chuyên dụng khác.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Việc lắp ngược khiến áp lực dầu tác động không đúng chiều thiết kế và làm giảm hiệu quả làm kín.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 125x150x13 | Lực ôm trục lớn hơn, không phù hợp trục 128mm vì môi bị căng. |
| 127x150x13 | Có thể lắp nhưng môi làm việc nặng hơn thiết kế. |
| 128x150x12 | Mỏng hơn 1mm, vị trí môi làm kín thay đổi. |
| 128x150x15 | Dày hơn, có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc nắp đậy. |
| 128x152x13 | OD lớn hơn, khó ép vào hốc 150mm. |
| 128x148x13 | Lỏng hốc lắp, dễ rò dầu mặt ngoài. |
| 130x150x13 | Thiếu lực ép lên trục 128mm. |
| 130x152x13 | Sai cả ID và OD nên không thích hợp thay thế. |
Trong đa số trường hợp vẫn sử dụng được nếu trục chưa bị mòn cục bộ. Tuy nhiên nên đánh giá thêm độ nhẵn và độ đảo của trục.
Chỉ nên thay khi đã xác nhận khoảng không gian lắp đặt cho phép tăng thêm 1mm chiều dày và vị trí môi làm kín vẫn phù hợp.
Có, đây là một trong những ứng dụng phổ biến khi trục đầu ra sử dụng kích thước danh nghĩa 128mm và yêu cầu giữ dầu hộp số.
Ngoài kích thước, nguyên nhân có thể đến từ trục bị xước, hốc lắp bị mòn, lắp lệch tâm hoặc môi phốt tiếp xúc đúng vị trí đã mòn của trục cũ.
Nếu độ mòn đáng kể, việc tiếp tục sử dụng phốt mới có thể không khắc phục được tình trạng rò rỉ. Nên kiểm tra và phục hồi hốc lắp trước khi thay thế.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 128x150x13 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 128mm sử dụng hốc lắp 150mm và cần chiều dày 13mm theo thiết kế ban đầu. Việc sử dụng đúng kích thước giúp duy trì khả năng làm kín ổn định và hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành.
Tham khảo thêm các kích thước cùng dòng tại :contentReference[oaicite:0]{index=0} để lựa chọn đúng quy cách cho thiết bị.
Nếu hệ thống cần các chi tiết làm kín bổ trợ, có thể xem thêm các dòng :contentReference[oaicite:1]{index=1} sử dụng trong các mặt bích, rãnh làm kín và cụm thủy lực.