-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030328980000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các hệ thống truyền động có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt chặn dầu ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vòng bi, độ ổn định của dầu bôi trơn và khả năng vận hành liên tục của thiết bị. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x146x15 được thiết kế dành cho trục danh nghĩa 130mm, kết hợp cấu trúc hai môi làm kín TC và vật liệu cao su NBR chuyên dùng trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực và dầu bôi trơn công nghiệp.
Với kích thước ngoài 146mm và độ dày 15mm, đây là lựa chọn thường gặp trong các cụm hộp giảm tốc cỡ lớn, cụm gối đỡ trục, máy ép công nghiệp, thiết bị khai thác vật liệu và các hệ thống cơ khí cần duy trì khả năng làm kín ổn định trong thời gian dài.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt hoặc các giải pháp làm kín tĩnh bằng gioăng cao su tròn O-ring dùng cho mặt bích và hệ thống thủy lực.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC – 2 môi làm kín có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 146 mm |
| Chiều dày | 15 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Kiểu lắp | Ép vào hốc lắp kim loại |
Khác với nhiều kích thước phổ biến có tỷ lệ OD lớn hơn nhiều so với ID, phốt 130x146x15 chỉ có chênh lệch đường kính ngoài và trong là 16mm. Điều này tạo nên thân phốt tương đối mỏng theo phương hướng kính, phù hợp với những thiết kế vỏ máy có không gian lắp đặt giới hạn.
Bề dày 15mm cũng là đặc điểm đáng chú ý. So với các dòng dày 10mm hoặc 12mm, môi làm kín của phốt có thêm không gian để duy trì tiếp xúc với bề mặt trục trong thời gian dài hơn. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các trục quay liên tục hoặc các hệ thống vận hành nhiều ca.
Kích thước này thường được lựa chọn khi nhà thiết kế cần tối ưu độ sâu hốc lắp nhưng vẫn muốn giữ khả năng ổn định của môi phốt và lò xo trong điều kiện rung động vừa phải.
ID 130mm được thiết kế cho trục có đường kính danh nghĩa 130mm. Khi lắp đặt, môi cao su kết hợp lò xo sẽ tạo lực ôm lên bề mặt trục nhằm ngăn dầu thoát ra ngoài.
Trục phù hợp cần có bề mặt gia công nhẵn, không có rãnh xước sâu và không bị mòn cục bộ tại vị trí tiếp xúc với môi phốt.
OD 146mm tương ứng với hốc lắp gia công chuẩn 146mm. Khi ép vào vỏ máy, lớp cao su bên ngoài tạo độ kín với thành hốc, hạn chế hiện tượng dầu rò theo chu vi ngoài của phốt.
Kích thước này thường xuất hiện trong các cụm vỏ hộp số, nắp chặn đầu trục hoặc cụm ổ đỡ có không gian lắp đặt giới hạn.
Độ dày 15mm cho phép môi phốt làm việc ổn định hơn so với các dòng mỏng. Ngoài việc tăng diện tích dẫn hướng khi ép lắp, chiều dày này còn giúp vị trí môi làm kín nằm sâu hơn trong hốc, hạn chế ảnh hưởng từ bụi bẩn và tác động cơ học bên ngoài.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 130mm, môi phốt sẽ giảm lực ép lên trục, dẫn đến hiện tượng dầu rỉ tại vị trí quay. Ngược lại, ID nhỏ hơn quá mức làm tăng ma sát, sinh nhiệt và đẩy nhanh quá trình mài mòn.
OD nhỏ hơn 146mm khiến phốt không bám chắc trong hốc lắp. Trong điều kiện rung động, phốt có thể dịch chuyển hoặc dầu rò qua mép ngoài. Nếu OD lớn hơn thiết kế, việc ép lắp trở nên khó khăn và có nguy cơ biến dạng khung kim loại bên trong.
Thay phốt 15mm bằng loại 10mm hoặc 12mm có thể làm môi phốt không nằm đúng vị trí tiếp xúc ban đầu trên trục. Điều này thường xảy ra ở các cụm trục đã hình thành vệt mòn sau thời gian dài vận hành.
Một số hệ thống nhiệt độ cao hoặc có hóa chất đặc biệt không phù hợp với NBR. Việc sử dụng sai vật liệu có thể gây cứng hóa, nứt môi hoặc giảm tuổi thọ làm kín.
Môi chính luôn phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp suất dầu sẽ tác động bất lợi lên kết cấu môi làm kín và làm giảm hiệu quả hoạt động.
| Kích thước | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 130x145x15 | OD nhỏ hơn 1mm, dễ lỏng hốc lắp 146mm. |
| 130x147x15 | OD lớn hơn, ép lắp khó và có nguy cơ biến dạng mép phốt. |
| 130x146x12 | Môi phốt nằm lệch vị trí thiết kế, giảm chiều sâu lắp. |
| 130x146x10 | Thiếu chiều dày, khả năng định vị kém hơn. |
| 130x146x16 | Có thể cấn mặt chặn hoặc nắp đậy trong một số thiết kế. |
| 128x146x15 | Lực ôm trục tăng quá mức, phát sinh ma sát. |
| 132x146x15 | Môi phốt ôm không đủ chặt lên trục 130mm. |
| 130x148x15 | Không phù hợp hốc 146mm, khó ép lắp. |
| 130x150x15 | Yêu cầu hốc lớn hơn, không thể thay thế trực tiếp. |
Chỉ khi cụm máy còn đủ không gian chiều sâu. Nếu nắp chặn hoặc vòng chặn được thiết kế cho phốt 12mm thì loại 15mm có thể gây cấn khi lắp.
Đường kính ngoài phụ thuộc vào thiết kế hốc lắp của từng nhà sản xuất máy. Do đó cần đối chiếu đồng thời cả ba thông số 130x146x15 thay vì chỉ nhìn kích thước trục.
Nếu hốc lắp đúng 146mm và nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn của NBR thì đây là kích thước thường được sử dụng cho nhiều dòng hộp giảm tốc công nghiệp.
Trong nhiều trường hợp, chiều dày 15mm cho phép bố trí môi phốt ở vị trí tiếp xúc khác với vệt mòn trước đó, giúp cải thiện hiệu quả làm kín mà không cần thay trục.
Kết cấu TC có thêm môi phụ chắn bụi từ phía ngoài, phù hợp hơn với môi trường có bụi mịn hoặc tạp chất xâm nhập từ môi trường làm việc.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x146x15 là lựa chọn chuyên dụng cho trục 130mm, hốc lắp 146mm và chiều sâu lắp 15mm. Sự kết hợp giữa vật liệu NBR chịu dầu, lò xo tăng lực ôm và cấu trúc hai môi TC giúp sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu làm kín trong nhiều hệ thống cơ khí công nghiệp. Việc đối chiếu chính xác cả ID, OD và bề dày trước khi thay thế sẽ giúp thiết bị vận hành ổn định và hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng.