-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030291420000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Không phải mọi vị trí làm kín trên thiết bị công nghiệp đều có đủ không gian để sử dụng các loại phốt dày 14mm, 16mm hoặc lớn hơn. Trong nhiều hộp giảm tốc, cụm truyền động tang quay, cơ cấu dẫn động băng tải hoặc thiết bị cơ khí cải tạo từ đời máy cũ, chiều sâu hốc lắp thường bị giới hạn. Đây là lý do kích thước phốt chặn dầu TC NBR 130x160x12 được sử dụng khá phổ biến.
Với đường kính trong 130mm, đường kính ngoài 160mm và chiều dày chỉ 12mm, sản phẩm đáp ứng yêu cầu giữ dầu bôi trơn trong các cụm trục lớn nhưng không chiếm nhiều không gian theo phương dọc trục. Thiết kế hai môi TC kết hợp lò xo tăng lực ép giúp duy trì khả năng làm kín trong điều kiện vận hành liên tục, đồng thời môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu TC NBR 130x160x12 |
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Chiều dày | 12 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Khung gia cường | Thép |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Đường kính trong 130mm được thiết kế để làm việc với trục có kích thước danh nghĩa 130mm. Đây là nhóm trục tương đối lớn, thường xuất hiện trên trục đầu ra hộp giảm tốc tải nặng, trục tang băng tải, cụm truyền động trong nhà máy vật liệu xây dựng hoặc thiết bị xử lý nguyên liệu.
Môi làm kín sẽ ôm sát quanh chu vi trục nhằm ngăn dầu thoát ra ngoài trong quá trình quay.
Đường kính ngoài 160mm được sản xuất để ép vào hốc chứa có kích thước tiêu chuẩn 160mm. Khi lắp đúng kích thước, lớp cao su ngoài và khung thép bên trong sẽ tạo độ bám ổn định với thành hốc.
Đối với các cụm máy đã vận hành lâu năm, cần kiểm tra tình trạng mòn hoặc biến dạng của hốc chứa trước khi thay phốt mới.
Khác với các kích thước 14mm hoặc 16mm, phốt dày 12mm có vị trí môi làm kín nằm gần mép ngoài hơn. Điều này mang lại lợi thế cho những thiết bị mà khoảng cách giữa mặt phốt và vòng bi phía sau rất ngắn.
Chiều dày nhỏ cũng giúp thao tác tháo lắp thuận tiện hơn trong các cụm máy khó tiếp cận hoặc không thể tháo rời toàn bộ cơ cấu truyền động.
Nét đặc trưng của kích thước này không nằm ở đường kính mà nằm ở chiều dày chỉ 12mm. Đây là một trong những lựa chọn được sử dụng khi thiết kế máy yêu cầu tiết kiệm không gian lắp đặt theo phương trục.
Kích thước này thường được lựa chọn trong các tình huống cụ thể sau:
Không phải mọi hệ thống dùng trục 130mm đều nên sử dụng size 130x160x12.
Nếu sử dụng phốt 132mm cho trục 130mm, môi phốt không đủ lực tiếp xúc. Dầu có thể xuất hiện tại khu vực mép trục sau thời gian ngắn vận hành.
Nếu dùng loại 128mm, lực ma sát tăng lên đáng kể, làm môi cao su nóng nhanh hơn và mòn sớm.
OD nhỏ hơn 160mm khiến phốt không bám chắc vào hốc. Khi máy rung động liên tục, hiện tượng thấm dầu quanh chu vi ngoài dễ phát sinh.
OD lớn hơn kích thước thiết kế có thể làm hư hại mép hốc trong quá trình ép lắp.
Đây là lỗi khá phổ biến đối với size 130x160x12.
Nếu thay bằng phốt 130x160x16, môi phốt sẽ dịch sâu vào trong thêm 4mm. Trong nhiều hộp giảm tốc cũ, khoảng dịch chuyển này đủ để môi cao su chạm vào vòng chắn hoặc chi tiết quay bên trong.
Ngược lại, nếu dùng loại mỏng hơn, vùng tiếp xúc có thể rơi đúng vào vị trí đã bị mài mòn trên trục.
Sử dụng vật liệu không phù hợp với dầu bôi trơn hoặc nhiệt độ vận hành thực tế sẽ làm giảm độ đàn hồi của môi phốt, từ đó ảnh hưởng đến khả năng giữ kín.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Khi lắp ngược, chức năng làm kín chính gần như không đạt hiệu quả thiết kế.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay cho 130x160x12 |
|---|---|
| 130x160x10 | Mỏng hơn, môi làm kín dịch ra ngoài, có thể lệch khỏi vùng làm việc mong muốn. |
| 130x160x14 | Dày hơn 2mm, nguy cơ chạm mặt chặn ở các hốc nông. |
| 130x160x16 | Tăng đáng kể chiều sâu lắp đặt, không phù hợp thiết kế nguyên bản. |
| 130x155x12 | OD nhỏ hơn, dễ xuất hiện khe hở giữa phốt và hốc. |
| 130x165x12 | Không thể ép vào hốc 160mm nếu không gia công lại. |
| 128x160x12 | Lực ôm trục lớn hơn mức cần thiết. |
| 132x160x12 | Môi phốt lỏng hơn trên trục 130mm. |
| 130x170x12 | Sai hoàn toàn kích thước hốc lắp. |
Nhiều nhà sản xuất thiết kế hốc lắp nông để tiết kiệm không gian. Nếu thay bằng loại dày hơn, phốt có thể dịch chuyển vào khu vực không được dự tính trong bản thiết kế ban đầu.
Chỉ nên thực hiện khi đã xác nhận khoảng hở phía trong đủ lớn. Khoảng chênh 2mm tưởng nhỏ nhưng vẫn có thể gây cấn cơ khí ở một số thiết bị.
Nếu hốc chứa đúng 160mm và chiều sâu thiết kế khoảng 12mm thì đây là kích thước tương thích.
Nhiều dòng hộp giảm tốc sản xuất trước đây sử dụng phốt mỏng để giảm chiều dài tổng thể của cụm đầu ra, vì vậy kích thước 130x160x12 vẫn được sử dụng rộng rãi trong công tác bảo trì.
Trong trường hợp hốc đã giãn vượt dung sai cho phép, việc thay đúng kích thước mới vẫn có thể không đạt hiệu quả làm kín như mong muốn. Khi đó cần đánh giá lại tình trạng thực tế của hốc chứa.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt tại TDKMART.COM để lựa chọn kích thước phù hợp với từng thiết bị.
Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc rãnh gioăng chuyên dụng, có thể xem thêm các dòng gioăng cao su tròn Oring NBR với nhiều quy cách khác nhau.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x160x12 được thiết kế dành cho trục 130mm, hốc lắp 160mm và các vị trí yêu cầu chiều sâu lắp đặt hạn chế. Kích thước này đặc biệt phù hợp với những cụm máy có khoảng không gian nhỏ phía sau phốt nhưng vẫn cần duy trì khả năng giữ dầu và ngăn bụi hiệu quả. Việc lựa chọn đúng kích thước ngay từ đầu giúp đảm bảo tính tương thích với kết cấu thiết bị và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành.