-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030029100000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong nhóm phốt dầu dùng cho các cụm truyền động công suất lớn, kích thước 130x160x15 là lựa chọn xuất hiện khá nhiều tại các hộp giảm tốc tải nặng, cụm trục dẫn động, bơm công nghiệp lưu lượng lớn và các thiết bị cơ khí có đường kính trục từ 130 mm. Điểm đáng chú ý của size này nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính hốc lắp tương đối tối ưu, giúp duy trì độ ổn định của thân phốt trong điều kiện rung động kéo dài.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x160x15 được thiết kế với hai môi làm kín, tích hợp lò xo đàn hồi bên trong nhằm tăng khả năng ép sát lên bề mặt trục. Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và nhiều loại dung môi công nghiệp thông dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Độ dày | 15 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước ID 130 mm được thiết kế để làm kín trên các trục cơ khí có đường kính danh nghĩa 130 mm. Đây thường là các trục tải lớn xuất hiện trong hệ thống nghiền, truyền động băng tải công suất cao, trục máy ép hoặc trục đầu ra của hộp giảm tốc cỡ lớn.
Nếu lắp lên trục nhỏ hơn đáng kể, môi phốt không tạo đủ lực ép. Ngược lại, nếu trục lớn hơn 130 mm, môi cao su có thể bị kéo giãn quá mức dẫn đến tăng nhiệt và mòn sớm.
OD 160 mm tương ứng với hốc lắp được gia công tiêu chuẩn 160 mm. Kích thước này giúp thân phốt tạo độ ép cần thiết với thành vỏ máy để ngăn dầu rò rỉ theo chu vi bên ngoài.
Đối với các hốc đã bị mòn hoặc doa rộng vượt dung sai, khả năng giữ chặt của phốt sẽ suy giảm và xuất hiện hiện tượng thấm dầu quanh thân phốt.
Chiều dày 15 mm là thông số đáng chú ý vì tạo được vùng tiếp xúc tương đối rộng giữa thân phốt và hốc lắp. Đồng thời vị trí môi làm kín được bố trí sâu hơn so với các loại mỏng 10 mm hoặc 12 mm.
Trong nhiều trường hợp sửa chữa thiết bị cũ, việc chuyển từ phốt mỏng sang loại dày 15 mm có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc trên trục. Điều này đôi khi có lợi nếu bề mặt làm việc cũ đã xuất hiện rãnh mòn.
Không phải mọi phốt có cùng đường kính trục 130 mm đều sử dụng độ dày 15 mm. Điểm đặc trưng của kích thước 130x160x15 nằm ở khoảng chênh lệch OD-ID là 30 mm kết hợp cùng thân phốt tương đối dày.
Size này phù hợp khi thiết bị đang sử dụng trục 130 mm và hốc lắp 160 mm với yêu cầu bề dày đúng 15 mm theo bản vẽ hoặc cấu tạo nhà sản xuất.
Một số trường hợp thường gặp:
Không phải cứ trục gần 130 mm là có thể sử dụng kích thước này.
Nếu dùng phốt 135 mm thay cho trục 130 mm, môi phốt sẽ không đủ lực ôm. Dầu có thể thoát ra ngay cả khi thân phốt vẫn lắp đúng.
Nếu dùng phốt nhỏ hơn 130 mm, ma sát tăng cao làm môi cao su nóng nhanh và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn hốc lắp khiến thân phốt không cố định được vị trí. Khi máy rung, phốt có thể xoay theo trục hoặc bị đẩy lệch.
OD lớn hơn hốc lắp gây khó khăn khi ép vào vỏ máy và có nguy cơ làm biến dạng khung kim loại.
Độ dày nhỏ hơn 15 mm có thể khiến môi làm kín nằm sai vị trí thiết kế. Trong một số cụm máy, điều này làm môi phốt trùng đúng rãnh mòn cũ trên trục.
Độ dày lớn hơn 15 mm dễ phát sinh hiện tượng cấn nắp chặn hoặc chạm chi tiết quay bên trong.
Trường hợp hệ thống làm việc ở nhiệt độ cao kéo dài, việc dùng NBR thay cho FKM có thể làm vật liệu lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi chính luôn hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược chiều làm chức năng làm kín giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế so với 130x160x15 |
|---|---|
| 130x160x12 | Mỏng hơn 3 mm, môi phốt nằm khác vị trí thiết kế. |
| 130x160x14 | Có thể tạo khe hở với nắp chặn được thiết kế cho phốt 15 mm. |
| 130x160x16 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn trong một số cụm máy. |
| 130x165x15 | OD lớn hơn, không lắp được vào hốc 160 mm. |
| 130x170x15 | Thân phốt quá lớn, sai hoàn toàn kích thước hốc. |
| 125x160x15 | Lực ép lên trục tăng mạnh, dễ phát nhiệt. |
| 135x160x15 | Độ ôm trục giảm, nguy cơ rò dầu. |
| 130x155x15 | Thân phốt lỏng trong hốc 160 mm. |
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR với nhiều kích thước khác nhau hoặc tìm hiểu thêm về gioăng cao su O-ring NBR dùng trong các hệ thống làm kín tĩnh.
Nếu vết mòn nhỏ và chưa tạo rãnh sâu, vẫn có thể sử dụng. Trường hợp xuất hiện rãnh rõ rệt nên kiểm tra khả năng thay đổi vị trí tiếp xúc hoặc phục hồi bề mặt trục.
Chỉ thực hiện khi cụm lắp còn đủ không gian cho phần dày tăng thêm 3 mm. Cần kiểm tra nắp chặn và khoảng hở bên trong trước khi thay thế.
Mỗi nhà sản xuất thiết bị bố trí vị trí môi làm kín khác nhau. Độ dày phốt quyết định nơi môi tiếp xúc với trục và khả năng tương thích với kết cấu vỏ máy.
Trong nhiều trường hợp vẫn phù hợp vì đây là sai lệch rất nhỏ. Tuy nhiên nên đối chiếu dung sai thực tế của thiết bị để đảm bảo khả năng ép giữ thân phốt.
Kích thước 130x160x15 thường xuất hiện trên các cụm truyền động công nghiệp có tải trọng lớn, nơi yêu cầu trục đường kính 130 mm và thời gian vận hành kéo dài liên tục.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x160x15 là lựa chọn chuyên dụng cho các hệ thống sử dụng trục 130 mm, hốc lắp 160 mm và yêu cầu độ dày 15 mm. Sự kết hợp giữa thiết kế TC hai môi và vật liệu NBR giúp sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu giữ dầu bôi trơn trong nhiều thiết bị cơ khí công nghiệp. Việc xác nhận chính xác cả ba thông số ID, OD và độ dày trước khi lắp đặt sẽ giúp hạn chế các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành.