-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030333500000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Ở nhóm phốt chặn dầu đường kính lớn, kích thước 130x160x18 TC thường xuất hiện trên các cụm truyền động có tải trọng tương đối cao, nơi trục quay kích thước 130mm cần được ngăn thất thoát dầu bôi trơn trong thời gian vận hành liên tục. So với các dòng phốt mỏng hoặc các kích thước có cùng đường kính trong nhưng khác chiều dày, phiên bản 130x160x18 mang lại vùng tiếp xúc môi phốt rộng hơn, tạo điều kiện bố trí vị trí làm kín ổn định hơn trên các hộp số, cụm giảm tốc, máy công nghiệp nặng và thiết bị thủy lực.
Sản phẩm sử dụng vật liệu cao su NBR kết hợp lò xo tăng lực ôm trục theo tiêu chuẩn TC, phù hợp cho môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bánh răng và mỡ bôi trơn thông dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước phốt | 130x160x18 mm |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Bề dày | 18 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi làm kín | Môi dầu + môi chắn bụi |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến 100°C |
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trong 130mm và chiều dày 18mm. Nhiều phốt có cùng đường kính trục 130mm thường sử dụng bề dày 12mm hoặc 15mm, trong khi phiên bản 18mm cung cấp khoảng không lớn hơn để bố trí môi làm kín sâu hơn vào trong hốc lắp.
Với hốc lắp 160mm, phần vỏ ngoài của phốt có diện tích tiếp xúc lớn, hỗ trợ tăng độ ổn định khi lắp trên các thân máy bằng gang hoặc thép. Điều này đặc biệt hữu ích trong các cụm truyền động phát sinh rung động hoặc tải trọng biến thiên liên tục.
Khoảng chênh lệch OD-ID là 30mm, giúp thân phốt có độ cứng tương đối cao so với nhiều dòng phốt thành mỏng, hạn chế hiện tượng biến dạng khi ép lắp.
Kích thước ID 130mm được thiết kế cho các trục danh nghĩa 130mm. Khi làm việc, môi cao su kết hợp lò xo sẽ tạo áp lực ôm quanh bề mặt trục nhằm giữ dầu phía bên trong thiết bị.
Những ứng dụng phổ biến gồm:
OD 160mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa 160mm được gia công chính xác trên vỏ máy hoặc nắp ổ bi. Đây là kích thước thường gặp ở các cụm cơ khí có kết cấu chắc chắn và thành vỏ tương đối dày.
Nếu hốc lớn hơn đáng kể, phốt có thể bị xoay theo trục hoặc rò rỉ ở chu vi ngoài. Nếu hốc nhỏ hơn, quá trình ép lắp có thể làm hỏng lớp cao su bao ngoài.
Chiều dày 18mm giúp môi phốt nằm sâu hơn bên trong hốc lắp so với các loại dày 12mm hoặc 15mm. Điều này mang lại ba lợi ích:
Tuy nhiên, khi thay thế cần kiểm tra kỹ chiều sâu hốc lắp vì một số cụm máy chỉ đủ không gian cho phốt mỏng hơn.
Khác với các phốt đường kính nhỏ thường xuất hiện trên động cơ dân dụng, kích thước 130x160x18 thường được bắt gặp tại các cụm truyền động công nghiệp có trục lớn.
Trong nhiều trường hợp, phốt dầu sẽ được kết hợp cùng các loại gioăng làm kín tĩnh như gioăng cao su O-ring NBR để tạo thành hệ thống làm kín hoàn chỉnh cho thiết bị.
Nếu dùng phốt 131mm hoặc lớn hơn cho trục 130mm, lực ép môi giảm đáng kể khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Ngược lại, phốt nhỏ hơn sẽ tạo ma sát quá lớn và làm nóng mép làm kín.
Phốt OD nhỏ hơn 160mm có thể không bám chắc vào hốc. Trường hợp OD lớn hơn tiêu chuẩn dễ gây biến dạng thân phốt trong quá trình ép.
Đây là lỗi thường gặp khi thay thế. Nếu dùng loại 12mm hoặc 15mm thay cho 18mm, môi phốt sẽ dịch chuyển khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục. Điều này có thể khiến mép làm kín nằm đúng vị trí đã bị mòn trước đó.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Nếu thiết bị làm việc với hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ quá cao, tuổi thọ phốt có thể giảm nhanh.
Môi có lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm hiệu quả làm kín ngay từ khi vận hành.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 130x160x12 | Mỏng hơn 6mm, môi phốt nằm khác vị trí thiết kế. |
| 130x160x15 | Thiếu chiều sâu làm việc so với yêu cầu 18mm. |
| 130x160x20 | Có thể cấn nắp chặn hoặc đáy hốc. |
| 130x165x18 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 160mm. |
| 130x158x18 | Lỏng hốc lắp, dễ rò ở chu vi ngoài. |
| 128x160x18 | Lực ôm trục lớn hơn thiết kế, tăng ma sát. |
| 132x160x18 | Độ kín trên trục giảm. |
| 130x162x18 | Khó lắp, dễ biến dạng mép ngoài. |
Chỉ thay thế khi cụm máy còn đủ khoảng trống theo chiều sâu. Nếu không, thân phốt có thể chạm nắp hoặc chi tiết lân cận.
Mỗi nhà sản xuất thiết bị thiết kế vị trí môi làm kín khác nhau. Chiều dày quyết định nơi môi phốt tiếp xúc với bề mặt trục.
Nếu vùng tiếp xúc đã xuất hiện rãnh mòn sâu, nên phục hồi bề mặt hoặc sử dụng giải pháp sửa chữa phù hợp trước khi lắp phốt mới.
Đây là kích thước xuất hiện nhiều ở hộp giảm tốc công suất lớn, cụm truyền động băng tải nặng và các thiết bị có trục đầu ra đường kính khoảng 130mm.
Có. Trong nhiều hệ thống cơ khí, phốt dầu TC được sử dụng cùng các loại gioăng tĩnh để tăng hiệu quả làm kín tổng thể.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x160x18 là lựa chọn phù hợp cho các cụm cơ khí sử dụng trục 130mm, hốc lắp 160mm và yêu cầu chiều dày 18mm nhằm duy trì vị trí làm kín ổn định. Thiết kế TC hai môi kết hợp vật liệu NBR giúp đáp ứng tốt các môi trường dầu mỡ công nghiệp phổ biến. Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR để lựa chọn đúng kích thước tương thích với thiết bị đang sử dụng.