-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030337800000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu TC NBR kích thước 130x160x28 là dòng phốt có đường kính trục lớn và thân phốt dày tới 28mm, thường được sử dụng trong các cụm truyền động tải nặng, hộp giảm tốc công suất lớn, máy công nghiệp vận hành liên tục hoặc các cụm ổ trục cần tăng chiều dài vùng làm kín. So với nhiều kích thước phổ biến có bề dày 10mm, 12mm hoặc 15mm, phiên bản 130x160x28 được lựa chọn khi kỹ sư thiết kế cần mở rộng hành trình tiếp xúc của môi phốt nhằm tăng khả năng giữ dầu và hạn chế bụi bẩn xâm nhập trong môi trường làm việc khắc nghiệt.
Vật liệu cao su NBR có khả năng chịu dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp tốt, đồng thời kết hợp với lò xo gia lực giúp môi phốt duy trì áp lực ép lên bề mặt trục trong thời gian dài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 160 mm |
| Bề dày | 28 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo gia lực |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước ID 130mm được thiết kế để làm việc với các trục có đường kính danh nghĩa 130mm. Đây là nhóm trục tương đối lớn, thường xuất hiện trong:
Môi phốt được tính toán để tạo lực ép phù hợp lên bề mặt trục 130mm. Nếu trục nhỏ hơn đáng kể, môi phốt sẽ không tạo đủ áp lực làm kín. Nếu trục lớn hơn, nguy cơ hư hỏng môi cao su ngay trong quá trình lắp đặt là rất cao.
OD 160mm tương ứng với hốc lắp có kích thước danh nghĩa 160mm. Độ chênh lệch giữa ID và OD là 30mm, tạo nên thân phốt có tiết diện tương đối dày, giúp tăng độ ổn định khi lắp trong các vỏ máy lớn.
Những cụm thiết bị có hốc lắp sâu và chịu rung động liên tục thường ưu tiên cấu hình này vì khả năng bám giữ tốt hơn so với các phốt có thành cao su mỏng.
Bề dày 28mm là yếu tố tạo nên sự khác biệt rõ rệt của sản phẩm này. Chiều dày lớn giúp:
Trong nhiều trường hợp, kỹ sư sử dụng phốt 130x160x28 để đưa vị trí tiếp xúc của môi phốt sang vùng bề mặt trục chưa bị mài mòn, thay vì phải thay thế toàn bộ trục.
Khác với nhiều phốt 130x160 có chiều dày phổ biến từ 12mm đến 20mm, phiên bản 28mm được thiết kế cho các ứng dụng cần chiều sâu lắp đặt lớn. Khoảng cách giữa mặt ngoài phốt và môi làm kín tăng lên đáng kể, giúp dịch chuyển điểm tiếp xúc tới vị trí khác trên trục.
Đây là lợi thế thực tế trong công tác bảo trì khi vùng làm việc cũ của môi phốt đã xuất hiện rãnh mòn. Thay vì gia công phục hồi hoặc thay mới trục, kỹ thuật viên có thể tận dụng thiết kế dày hơn để đưa môi phốt sang khu vực bề mặt còn tốt.
Chính đặc điểm này khiến size 130x160x28 thường xuất hiện trong các dự án nâng cấp hoặc đại tu máy công nghiệp lớn.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 130mm, môi phốt không ép đủ lên trục khiến dầu thoát ra ngoài trong thời gian ngắn. Ngược lại, ID nhỏ hơn làm tăng ma sát, sinh nhiệt và giảm tuổi thọ môi cao su.
OD nhỏ hơn 160mm khiến phốt không bám chắc vào hốc lắp. Khi vận hành rung động mạnh, phốt có thể dịch chuyển hoặc xoay trong vỏ máy. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp có thể làm biến dạng thân phốt.
Thay phốt 28mm bằng loại 12mm hoặc 15mm sẽ làm thay đổi hoàn toàn vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. Trong nhiều trường hợp điều này khiến môi làm kín rơi đúng vào rãnh mòn cũ và xuất hiện hiện tượng rò rỉ trở lại.
Nếu môi trường có dầu khoáng thông thường thì NBR là lựa chọn hợp lý. Việc sử dụng vật liệu không tương thích với môi chất hoặc nhiệt độ làm việc sẽ làm cao su lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược chiều sẽ làm mất chức năng giữ dầu của kết cấu TC.
| Size | Khác biệt thực tế so với 130x160x28 |
|---|---|
| 130x160x12 | Quá mỏng, môi phốt nằm khác vị trí thiết kế, không tận dụng được vùng trục mới. |
| 130x160x15 | Chiều sâu lắp giảm mạnh, không phù hợp hốc thiết kế cho phốt dày. |
| 130x160x20 | Có thể lắp được trong một số trường hợp nhưng vị trí môi làm kín bị dịch chuyển. |
| 130x160x25 | Thiếu 3mm chiều sâu, có thể làm sai vị trí mặt chặn hoặc khoảng cách môi phốt. |
| 130x160x30 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc chạm chi tiết bên trong. |
| 130x165x28 | OD lớn hơn, không thể ép vào hốc 160mm. |
| 130x158x28 | OD nhỏ hơn, dễ bị lỏng trong khoang lắp. |
| 128x160x28 | Lực ôm trục tăng bất thường, sinh nhiệt khi vận hành. |
| 132x160x28 | Môi phốt không đủ lực ép lên trục 130mm. |
Nhờ chiều dày lớn và khả năng làm kín ổn định, kích thước này thường xuất hiện trong các cụm hộp số công nghiệp cỡ lớn, bộ truyền động băng tải khai thác vật liệu, trục tang cuốn dây cáp, thiết bị nghiền đá, hệ thống trộn công suất cao và các cụm ổ trục yêu cầu lượng dầu bôi trơn lớn.
Khi kết hợp cùng các dòng gioăng cao su O-ring NBR tại các mặt bích hoặc nắp che, hệ thống có thể hình thành nhiều lớp làm kín hỗ trợ lẫn nhau, giúp hạn chế thất thoát dầu trong quá trình vận hành kéo dài.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR khác để lựa chọn kích thước phù hợp với từng thiết bị cụ thể.
Chỉ nên thực hiện khi bản vẽ thiết bị cho phép. Chiều dày giảm 8mm sẽ làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt trên trục.
Do chiều dày 28mm giúp dịch chuyển môi làm kín sang vùng trục chưa bị mòn, tận dụng được bề mặt còn tốt mà không cần gia công lại trục.
Có thể sử dụng nếu thiết kế cho phép khoảng hở còn lại phía trong và không ảnh hưởng đến các chi tiết quay lân cận.
Nếu vị trí môi phốt mới không trùng với rãnh mòn cũ thì đây là một trong những giải pháp được áp dụng khá phổ biến trong bảo trì công nghiệp.
Với môi trường dầu khoáng và nhiệt độ nằm trong giới hạn làm việc của NBR, sản phẩm hoàn toàn phù hợp cho nhiều hệ thống hộp số công nghiệp hiện nay.