-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030220280000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các cụm truyền động sử dụng trục đường kính lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào đường kính trục mà còn liên quan trực tiếp đến kết cấu hốc lắp và vị trí tiếp xúc của môi làm kín. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x165x14 được thiết kế cho trục 130mm, hốc lắp 165mm và độ dày 14mm, tạo ra vùng tiếp xúc ổn định giữa môi phốt và bề mặt trục trong điều kiện làm việc có dầu bôi trơn, mỡ hoặc chất lỏng công nghiệp thông thường.
Với cấu tạo hai môi kín kiểu TC kết hợp vật liệu cao su NBR chịu dầu, sản phẩm thường được sử dụng tại các hộp giảm tốc, cụm bánh răng, trục truyền động công nghiệp, bơm dầu và các thiết bị cơ khí có yêu cầu giữ dầu bên trong đồng thời hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC (2 môi làm kín) |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 165 mm |
| Bề dày (Width) | 14 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo đàn hồi |
| Khả năng chịu dầu | Tốt |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi phụ chống bụi | Có |
Kích thước ID 130mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 130mm. Bề mặt trục cần đạt độ nhẵn thích hợp, hạn chế xước hoặc rỗ nhằm giúp môi phốt tạo được áp lực ép đồng đều trong quá trình quay.
Đây là nhóm kích thước thường gặp trên các trục chính máy công nghiệp, hộp số tải nặng, băng tải công suất lớn hoặc các cụm truyền động có mô-men xoắn cao.
OD 165mm yêu cầu hốc lắp gia công đúng kích thước danh nghĩa 165mm. Khi ép vào vỏ máy, lớp cao su bên ngoài tạo độ bám giúp ngăn dầu thoát ra theo chu vi ngoài của phốt.
Nếu hốc bị mòn lớn hơn thiết kế, phốt có thể mất độ ôm thành vỏ dẫn đến hiện tượng rỉ dầu ở mặt ngoài dù môi phốt vẫn còn tốt.
Chiều dày 14mm tạo khoảng cách tiếp xúc vừa phải giữa môi phốt và trục. Đây là kích thước thường được lựa chọn khi vị trí lắp đặt có giới hạn chiều sâu nhưng vẫn cần đủ không gian để bố trí lò xo và môi phụ chống bụi.
So với các dòng dày 16mm hoặc 18mm, phốt 14mm giúp giảm chiều dài cụm lắp, phù hợp với các hộp giảm tốc hoặc nắp chặn có không gian giới hạn.
Điểm đáng chú ý của kích thước này là tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài đạt 35mm mỗi phía, tạo thân phốt tương đối dày trong khi tổng chiều rộng chỉ 14mm.
Thiết kế này giúp:
Đây là đặc điểm không phải kích thước nào trong nhóm trục 130mm cũng có được.
Nếu dùng phốt 129mm hoặc nhỏ hơn, lực ép lên trục tăng cao gây nóng môi phốt, mòn nhanh và làm tăng công suất tổn hao.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 130mm, môi làm kín không đủ áp lực tiếp xúc khiến dầu dễ thoát ra ngoài trong quá trình vận hành.
OD nhỏ hơn 165mm có thể làm phốt xoay theo trục hoặc dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế.
OD lớn hơn 165mm khiến việc ép lắp khó khăn, làm biến dạng thân phốt hoặc hư hỏng lớp cao su bên ngoài.
Nếu thay bằng loại 12mm, môi làm kín có thể lệch khỏi vùng tiếp xúc tối ưu trên trục.
Nếu thay bằng loại 16mm hoặc 18mm trong không gian giới hạn, mặt phốt có thể chạm nắp chặn hoặc cấn các chi tiết bên trong.
Sử dụng vật liệu không chịu dầu trong môi trường dầu hộp số hoặc dầu thủy lực sẽ khiến môi phốt trương nở, giảm tuổi thọ và mất khả năng làm kín.
Mặt có lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ. Lắp ngược chiều có thể làm giảm hiệu quả giữ dầu ngay từ giai đoạn vận hành đầu tiên.
| Size | Khác biệt thực tế so với 130x165x14 |
|---|---|
| 130x165x12 | Mỏng hơn, môi làm kín dịch vị trí tiếp xúc khoảng 2mm, có thể không đúng thiết kế ban đầu. |
| 130x165x16 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn ở các cụm máy có không gian giới hạn. |
| 130x170x14 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 165mm. |
| 130x160x14 | OD nhỏ hơn, dễ xuất hiện khe hở giữa phốt và thành hốc. |
| 125x165x14 | ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng đáng kể trên trục 130mm. |
| 135x165x14 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm, khả năng rò dầu tăng. |
| 130x168x14 | Quá chặt với hốc 165mm, có nguy cơ biến dạng khi ép lắp. |
| 130x165x18 | Tăng chiều sâu lắp, không phù hợp các nắp chặn mỏng. |
Size 130x165x14 thường xuất hiện trong các cụm truyền động có trục lớn nhưng không gian lắp hạn chế theo chiều sâu. Các vị trí này bao gồm đầu ra hộp giảm tốc công nghiệp, cụm trục tang băng tải, bộ truyền bánh răng kín dầu, trục bơm công suất lớn và một số thiết bị khai thác vật liệu.
Trong những kết cấu mà khoảng cách từ mặt vỏ đến chi tiết quay phía trong không lớn, chiều dày 14mm trở thành lợi thế giúp việc lắp đặt dễ dàng hơn so với các dòng phốt dày hơn.
Chỉ khi cụm máy còn đủ chiều sâu lắp đặt. Nếu thiết kế ban đầu giới hạn đúng 14mm thì việc tăng chiều dày có thể gây cấn chi tiết bên trong.
Trường hợp hốc mòn nhẹ vẫn có thể sử dụng, tuy nhiên nên đánh giá mức độ giữ chặt thực tế của phốt sau khi ép vào vị trí làm việc.
Đường kính ngoài phụ thuộc thiết kế vỏ máy và kết cấu hốc lắp. Hai loại này không thể thay thế trực tiếp cho nhau nếu không thay đổi kết cấu cơ khí.
Hoàn toàn phù hợp nếu bản vẽ thiết kế ban đầu sử dụng phốt 130x165x14. Điều quan trọng là vị trí môi làm kín phải trùng với vùng làm việc trên trục.
Có. Kết cấu TC gồm môi chính giữ dầu và môi phụ giúp hạn chế bụi bẩn, cát mịn hoặc hơi ẩm từ môi trường bên ngoài.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x165x14 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 130mm và hốc lắp 165mm cần giải pháp làm kín ổn định trong môi trường dầu mỡ công nghiệp. Kích thước bề dày 14mm đặc biệt hữu ích tại những vị trí có không gian lắp đặt hạn chế nhưng vẫn yêu cầu độ kín cao và khả năng chống bụi hiệu quả.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu TC NBR chịu dầu chịu nhiệt để lựa chọn đúng kích thước cho từng thiết bị.
Ngoài phốt dầu, các hệ thống làm kín còn có thể kết hợp với gioăng cao su tròn O-ring NBR nhằm tăng hiệu quả làm kín tại các mặt bích, nắp chặn và cụm kết nối cơ khí.