-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030314990000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Trong các hệ thống truyền động công nghiệp sử dụng trục kích thước lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng đến độ ổn định của toàn bộ cụm vận hành. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x200x15 được thiết kế cho các vị trí có đường kính trục 130 mm và hốc lắp 200 mm, phù hợp với nhiều cụm hộp giảm tốc công suất lớn, cụm ổ trục công nghiệp, máy nghiền, băng tải tải nặng và thiết bị cơ khí hoạt động liên tục.
Điểm đáng chú ý của kích thước 130x200x15 TC nằm ở sự kết hợp giữa đường kính ngoài rất lớn và bề dày 15 mm, tạo điều kiện bố trí hai môi làm kín trong không gian tương đối gọn. Đây là lựa chọn thường gặp trong các cụm máy yêu cầu khả năng ngăn dầu và ngăn bụi đồng thời.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 130 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 200 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi chống bụi | Có |
| Môi giữ dầu | Có lò xo tăng lực ép |
Không phải mọi phốt có đường kính trục 130 mm đều giống nhau. Kích thước 130x200x15 sở hữu tỷ lệ OD/ID khá lớn, tạo nên diện tích tiếp xúc với hốc lắp đáng kể. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các thân máy đúc hoặc vỏ hộp giảm tốc cỡ lớn, nơi yêu cầu độ ổn định cao khi thiết bị rung động liên tục.
Bề dày 15 mm cũng là đặc điểm riêng cần lưu ý. So với các phiên bản mỏng hơn như 12 mm hoặc 13 mm, môi làm kín của phốt 130x200x15 được bố trí sâu hơn trong hốc lắp. Điều này giúp tránh hiện tượng môi làm việc đúng vào vùng trục đã bị mòn bởi phốt cũ, từ đó kéo dài thời gian sử dụng sau khi bảo trì.
Đối với các cụm trục lớn có tốc độ quay trung bình và tải trọng cao, kích thước này thường được ưu tiên vì tạo khoảng không hợp lý cho cả môi dầu và môi chắn bụi hoạt động độc lập.
Kích thước ID 130 mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa 130 mm. Bề mặt trục nên được gia công nhẵn, không có vết xước sâu và đạt độ đồng tâm phù hợp để môi phốt tiếp xúc đều trên toàn chu vi.
Những cụm trục loại này thường xuất hiện trên hệ thống băng tải công nghiệp lớn, hộp số tải nặng, máy nghiền vật liệu hoặc các cụm ổ trục có đường kính lớn.
OD 200 mm yêu cầu hốc lắp tiêu chuẩn 200 mm. Đây là kích thước thường xuất hiện trên các thân máy công nghiệp cỡ lớn có thành vỏ dày và khả năng chịu tải cao.
Khi ép lắp, phần cao su bên ngoài tạo lực bám với thành hốc nhằm hạn chế rò rỉ dầu từ chu vi ngoài của phốt.
Bề dày 15 mm quyết định vị trí làm việc của môi phốt trên trục. Nếu thay thế bằng loại mỏng hơn, môi làm kín có thể nằm đúng vùng trục đã bị mài mòn. Ngược lại, sử dụng loại dày hơn có thể khiến phốt bị cấn vào vai chặn hoặc vòng bi nằm phía sau.
Vì vậy kích thước chiều dày cần được kiểm tra kỹ trong bản vẽ hoặc khi tháo mẫu cũ.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 130 mm, lực ép lên trục giảm, dẫn tới dầu thấm qua môi làm kín. Ngược lại, ID nhỏ hơn khiến ma sát tăng cao, sinh nhiệt và làm giảm tuổi thọ môi cao su.
OD nhỏ hơn 200 mm có thể tạo khe hở giữa phốt và thân máy. Trong khi đó, OD lớn hơn dễ gây biến dạng khi ép lắp, làm mất độ tròn của môi làm kín.
Chênh lệch vài milimet ở chiều dày có thể làm môi phốt lệch hoàn toàn khỏi vùng thiết kế trên trục. Điều này đặc biệt quan trọng với size 130x200x15 vì nhiều cụm máy sử dụng vai chặn sát phía sau phốt.
NBR phù hợp dầu khoáng và dầu công nghiệp phổ biến. Nếu hệ thống sử dụng môi chất đặc biệt hoặc nhiệt độ quá cao, việc chọn sai vật liệu có thể làm cao su lão hóa nhanh.
Môi có lò xo phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược sẽ làm chức năng làm kín giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
Kích thước này thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc công nghiệp cỡ lớn nơi trục đầu ra có đường kính 130 mm. Với OD 200 mm, phốt được giữ chắc trong thân hộp số dày, hạn chế hiện tượng dịch chuyển khi máy vận hành liên tục.
Trong các cụm tang chủ động băng tải khai thác vật liệu, môi phụ của thiết kế TC giúp giảm lượng bụi mịn tiếp cận môi dầu chính. Đây là ưu điểm đáng giá tại môi trường có nhiều hạt mài mòn.
Phốt cũng được sử dụng trên các cụm ổ trục của thiết bị sản xuất xi măng, trạm nghiền hoặc máy chế biến nguyên liệu có tốc độ quay trung bình nhưng tải trọng lớn.
| Size | Khác biệt thực tế so với 130x200x15 |
|---|---|
| 130x200x12 | Mỏng hơn, môi làm việc dịch chuyển vị trí, dễ lệch khỏi vùng thiết kế. |
| 130x200x13 | Chiều sâu ép lắp khác, có thể tạo khe hở phía trước hốc. |
| 130x200x16 | Dày hơn, nguy cơ cấn vai chặn hoặc vòng bi. |
| 130x195x15 | OD nhỏ hơn, không đủ độ ôm trong hốc 200 mm. |
| 130x205x15 | OD lớn hơn, khó ép lắp và có thể làm biến dạng phốt. |
| 125x200x15 | Lực ép lên trục tăng quá mức nếu dùng cho trục 130 mm. |
| 135x200x15 | Môi phốt lỏng trên trục 130 mm, khả năng rò dầu cao. |
| 130x210x15 | Không phù hợp hốc 200 mm, gần như không thể lắp đúng chuẩn. |
Nếu cần tham khảo thêm các kích thước cùng dòng, có thể xem danh mục phốt dầu TC NBR chịu dầu. Đối với các vị trí làm kín tĩnh hoặc mặt bích, người dùng cũng có thể tham khảo thêm gioăng cao su tròn Oring NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín.
Chỉ nên thay thế khi nhà sản xuất thiết bị cho phép. Chênh lệch 3 mm có thể làm môi làm kín dịch chuyển khỏi vị trí tối ưu trên trục.
Đường kính ngoài phụ thuộc thiết kế thân máy. Hai loại này không thể thay thế trực tiếp cho nhau dù cùng sử dụng trục 130 mm.
Nếu kích thước hốc và trục đúng tiêu chuẩn, đây là một trong những kích thước thường gặp trên các hộp giảm tốc tải nặng sử dụng dầu bôi trơn công nghiệp.
Có thể sử dụng nếu vùng mòn không nằm đúng vị trí môi mới tiếp xúc. Trường hợp mòn sâu nên đánh giá lại bề mặt trục trước khi lắp.
Có. Thiết kế TC gồm môi giữ dầu chính có lò xo và môi phụ hỗ trợ ngăn bụi, giúp cải thiện điều kiện làm việc trong môi trường nhiều tạp chất.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 130x200x15 là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống sử dụng trục 130 mm và hốc lắp 200 mm, đặc biệt trong các cụm máy công nghiệp tải nặng yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định. Sự kết hợp giữa thiết kế TC hai môi, vật liệu NBR chịu dầu và chiều dày 15 mm giúp sản phẩm đáp ứng tốt các vị trí làm kín có không gian lắp đặt tiêu chuẩn và điều kiện vận hành liên tục.