-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PYI-12 là đầu nối nhanh khí nén chữ Y Inox 304 có ba đầu ghim cho ống cùng OD 12 mm.
Xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Cách nhận diện OD | Xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ. |
|---|---|
| Ảnh hưởng bố trí | Nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title. |
| Kịch bản sử dụng | Theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu. |
| Sai lầm cần tránh | Cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy. |
Điểm nghiệm thu: Ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả; lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng; máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Mục tiêu chọn | Cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy. |
|---|---|
| Điểm đặt phù hợp | Ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả. |
| Cách nhận diện OD | Lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng. |
| Ảnh hưởng bố trí | Máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn. |
Điểm nghiệm thu: Sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng; tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí; đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Kịch bản sử dụng | Tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí. |
|---|---|
| Sai lầm cần tránh | Đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra. |
| Trình tự lắp | Không dùng khi cần chuyển cỡ ngay trong điểm chia vì ba đầu của cấu hình này cùng OD. |
| Phép thử kín | Xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ. |
Điểm nghiệm thu: Nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title; theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu; cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Điểm đặt phù hợp | Sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng. |
|---|---|
| Cách nhận diện OD | Tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí. |
| Ảnh hưởng bố trí | Đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra. |
| Kịch bản sử dụng | Không dùng khi cần chuyển cỡ ngay trong điểm chia vì ba đầu của cấu hình này cùng OD. |
Điểm nghiệm thu: Xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ; nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title; theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Trình tự lắp | Lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng. |
|---|---|
| Phép thử kín | Máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn. |
| Theo dõi bảo trì | Sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng. |
| Nhóm phối hợp | Tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí. |
Điểm nghiệm thu: Đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra; không dùng khi cần chuyển cỡ ngay trong điểm chia vì ba đầu của cấu hình này cùng OD; xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Ảnh hưởng bố trí | Ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả. |
|---|---|
| Kịch bản sử dụng | Lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng. |
| Sai lầm cần tránh | Máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn. |
| Trình tự lắp | Sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng. |
Điểm nghiệm thu: Tạo hai tuyến độc lập từ một điểm cấp trong cụm điều khiển khí; đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra; không dùng khi cần chuyển cỡ ngay trong điểm chia vì ba đầu của cấu hình này cùng OD. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Phép thử kín | Đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra. |
|---|---|
| Theo dõi bảo trì | Không dùng khi cần chuyển cỡ ngay trong điểm chia vì ba đầu của cấu hình này cùng OD. |
| Nhóm phối hợp | Xác nhận 12 mm trên cả nguồn vào và hai đường ra; không suy từ tên model cũ. |
| Điều kiện loại trừ | Nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title. |
Điểm nghiệm thu: Theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu; cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy; ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title. Với PYI-12, quyết định này phải được đọc cùng đóng từng nhánh và so sánh dấu rò để tách lỗi ống vào với hai ống ra; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Sai lầm cần tránh | Nhầm PYI12-12 là kích thước 12×12 thay vì model do cách ghi trên title. |
|---|---|
| Trình tự lắp | Theo dõi mép máng, nhiệt gần tủ điện và độ sâu cắm đã đánh dấu. |
| Phép thử kín | Cân bằng khả năng đi ống và nhu cầu phân phối trong tủ máy. |
| Theo dõi bảo trì | Ống 12 mm cho bố trí vừa phải nhưng vẫn cần chừa thao tác vòng nhả. |
Điểm nghiệm thu: Lắp nhánh nguồn trước để định vị, sau đó đi hai đường ra theo hai tầng máng; máng dẫn ống 12 mm, van khóa và T giảm khi một nhánh cần nhỏ hơn; sau bộ xử lý khí nơi hai vùng máy cần tuyến riêng. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 12 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
| Phương án | Khi nào cần xét |
|---|---|
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 14 mm | Chỉ chuyển sang 14 mm khi toàn bộ ống tại điểm chia đã được xác minh đúng OD này. |
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 12 mm | Giữ nguyên OD 12 mm trên cả ba nhánh. |
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 10 mm | Chỉ chuyển sang 10 mm khi toàn bộ ống tại điểm chia đã được xác minh đúng OD này. |
Cỡ liền kề không phải lựa chọn thay trực tiếp nếu ống đang dùng khác OD. Với 12 mm, cần đo cả ba đoạn ống và xem lại bán kính uốn trước khi thay đổi sang 14 mm hoặc 10 mm.
Trở lại toàn bộ đầu nối chữ Y Inox 304 ba đầu ghim. Nếu cần thay đổi OD giữa các nhánh, xem đầu nối chữ Y giảm cho đường ống khác cỡ. Trường hợp phải đấu trực tiếp vào cổng ren, đối chiếu đầu nối chữ Y có nhánh ren ngoài. Hình học chữ T Inox 304 có thể xem tại nhóm T ba đầu ghim cùng OD khi hướng rẽ vuông phù hợp hơn.