-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PYI-4 là đầu nối nhanh khí nén chữ Y Inox 304 có ba đầu ghim cho ống cùng OD 4 mm.
Dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Cách nhận diện OD | Dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim. |
|---|---|
| Ảnh hưởng bố trí | Kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả. |
| Kịch bản sử dụng | Kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt. |
| Sai lầm cần tránh | Phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp. |
Điểm nghiệm thu: Ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo; khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ; ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Sai lầm cần tránh | Kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả. |
|---|---|
| Trình tự lắp | Kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt. |
| Phép thử kín | Phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp. |
| Theo dõi bảo trì | Ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo. |
Điểm nghiệm thu: Khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ; ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc; sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Điểm đặt phù hợp | Sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén. |
|---|---|
| Cách nhận diện OD | Tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ. |
| Ảnh hưởng bố trí | Quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe. |
| Kịch bản sử dụng | Không chọn cho tuyến cấp chính chỉ vì thân nhỏ và dễ bố trí. |
Điểm nghiệm thu: Dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim; kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả; kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Ảnh hưởng bố trí | Ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo. |
|---|---|
| Kịch bản sử dụng | Khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ. |
| Sai lầm cần tránh | Ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc. |
| Trình tự lắp | Sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén. |
Điểm nghiệm thu: Tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ; quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe; không chọn cho tuyến cấp chính chỉ vì thân nhỏ và dễ bố trí. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Mục tiêu chọn | Phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp. |
|---|---|
| Điểm đặt phù hợp | Ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo. |
| Cách nhận diện OD | Khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ. |
| Ảnh hưởng bố trí | Ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc. |
Điểm nghiệm thu: Sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén; tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ; quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Trình tự lắp | Khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ. |
|---|---|
| Phép thử kín | Ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc. |
| Theo dõi bảo trì | Sát van pilot, cảm biến hoặc cụm vi khí nén. |
| Nhóm phối hợp | Tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ. |
Điểm nghiệm thu: Quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe; không chọn cho tuyến cấp chính chỉ vì thân nhỏ và dễ bố trí; dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng khóa nguồn, đánh dấu nhánh, cắt đầu sạch, ghim thẳng và cố định bằng kẹp nhẹ; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Kịch bản sử dụng | Tạo hai nhánh tín hiệu ngắn trong cụm điều khiển cỡ nhỏ. |
|---|---|
| Sai lầm cần tránh | Quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe. |
| Trình tự lắp | Không chọn cho tuyến cấp chính chỉ vì thân nhỏ và dễ bố trí. |
| Phép thử kín | Dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim. |
Điểm nghiệm thu: Kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả; kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt; phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
Quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe. Với PYI-4, quyết định này phải được đọc cùng ống 4 mm, van pilot, nhãn mini và dao cắt ống sắc; nếu bỏ qua điều kiện đó, lựa chọn theo tên gọi riêng lẻ không đủ tin cậy.
| Phép thử kín | Quan sát bọt nhỏ tại từng đầu vì rò vi mô có thể khó nghe. |
|---|---|
| Theo dõi bảo trì | Không chọn cho tuyến cấp chính chỉ vì thân nhỏ và dễ bố trí. |
| Nhóm phối hợp | Dùng thước đo OD 4 mm và phân biệt với 5/32 inch trước khi ghim. |
| Điều kiện loại trừ | Kéo ống ra khỏi đầu ghim khi chưa ấn đều vòng nhả. |
Điểm nghiệm thu: Kiểm đầu ống thường xuyên tại vị trí tháo lắp nhiều và tránh gần nguồn nhiệt; phân phối tín hiệu khí trong không gian rất hẹp; ống mảnh cho phép bó gọn nhưng nhạy với xước, gập và lực kéo. Ba nhận xét này tạo thành hồ sơ riêng cho cấu hình 4 mm, không dùng để suy ra thông số áp suất, nhiệt độ hay lưu lượng.
| Phương án | Khi nào cần xét |
|---|---|
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 6 mm | Chỉ chuyển sang 6 mm khi toàn bộ ống tại điểm chia đã được xác minh đúng OD này. |
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 4 mm | Giữ nguyên OD 4 mm trên cả ba nhánh. |
| Chữ Y Inox 304 ba đầu ghim 4 mm | Chỉ chuyển sang 4 mm khi toàn bộ ống tại điểm chia đã được xác minh đúng OD này. |
Cỡ liền kề không phải lựa chọn thay trực tiếp nếu ống đang dùng khác OD. Với 4 mm, cần đo cả ba đoạn ống và xem lại bán kính uốn trước khi thay đổi sang 6 mm hoặc 4 mm.
Trở lại toàn bộ đầu nối chữ Y Inox 304 ba đầu ghim. Nếu cần thay đổi OD giữa các nhánh, xem đầu nối chữ Y giảm cho đường ống khác cỡ. Trường hợp phải đấu trực tiếp vào cổng ren, đối chiếu đầu nối chữ Y có nhánh ren ngoài. Hình học chữ T Inox 304 có thể xem tại nhóm T ba đầu ghim cùng OD khi hướng rẽ vuông phù hợp hơn.