-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: 100030043370000
Loại: GP-OIL SEAL NBR TC
Sản phẩm chất lượng - An tâm sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 195x230x15 TC là phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 195 mm, hốc lắp 230 mm và khoang phốt có bề dày 15 mm. Đây là size nằm gần nhóm trục 200 mm nhưng không thể dùng thay cho trục 200 mm theo cảm tính, vì đường kính trong nhỏ hơn 5 mm sẽ tạo lực ép môi rất khác khi lắp lên trục lớn hơn.
Điểm đáng chú ý của size 195x230x15 TC là đường kính ngoài 230 mm khá phổ biến trong các cụm gối đỡ, hộp truyền động hoặc nắp chặn trục lớn, nhưng đường kính trong lại là 195 mm. Vì vậy khi thay thế, người mua cần phân biệt rõ giữa trục 195 mm và các size gần như 200x230x15, 195x230x16 hoặc 195x235x15. Chỉ sai một thông số cũng có thể làm phốt lỏng hốc, quá căng môi hoặc sai vị trí tiếp xúc trên trục.
Size 195x230x15 TC có khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 35 mm, tương đương khoảng 17,5 mm mỗi bên theo hướng bán kính. So với nhóm 200x230, size này có cùng hốc ngoài 230 mm nhưng dùng cho trục nhỏ hơn 5 mm. Điều này làm phần thân phốt theo hướng kính rộng hơn, môi phốt có khoảng làm việc khác và không thể xem là bản thay thế trực tiếp cho trục 200 mm.
Bề dày 15 mm cũng tạo ra một kiểu lắp riêng. Đây không phải bản quá mỏng như 9 mm hoặc 12 mm, cũng không sâu như 18 mm hoặc 20 mm. Trong nhiều cụm máy, phốt 15 mm được chọn khi rãnh lắp cần thân phốt có độ tựa vừa đủ nhưng không được cấn nắp chặn phía ngoài. Nếu thay bằng bản dày hơn, môi phốt có thể bị đẩy vào sâu hơn; nếu thay bằng bản mỏng hơn, phốt có thể hụt mặt tựa hoặc nằm không ổn định trong hốc.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi chọn lắp |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 195x230x15 mm | Đọc theo thứ tự ID x OD x bề dày |
| Đường kính trong | 195 mm | Dùng cho trục có đường kính làm việc 195 mm |
| Đường kính ngoài | 230 mm | Lắp vào hốc danh nghĩa 230 mm |
| Bề dày | 15 mm | Quyết định độ sâu ngồi phốt và vị trí môi trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo tăng lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thích hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Kiểu vị trí thường gặp | Trục lớn 195 mm, hốc 230 mm, rãnh lắp trung bình | Không nên thay bằng size trục 200 mm nếu chưa đo lại trục |
Đường kính trong 195 mm dành cho trục danh nghĩa 195 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc. Khi kiểm tra phốt cũ, cần phân biệt giữa đường kính trục thật và số đo bị ảnh hưởng bởi mòn, rãnh, lớp bẩn hoặc vết đánh bóng lại. Nếu trục thực tế là 200 mm nhưng lắp phốt ID 195 mm, môi cao su sẽ bị ép quá mức, sinh nhiệt nhanh và có thể mòn sớm.
Với trục 195 mm đã vận hành lâu, vùng tiếp xúc cũ của môi phốt thường tạo một vệt bóng hoặc rãnh mảnh quanh chu vi. Khi lắp phốt mới dày 15 mm, cần chú ý môi chính có nằm đúng vào vùng trục còn nhẵn hay không. Nếu môi chạy vào vết xước sâu, dầu vẫn có thể đi qua dù size phốt ghi đúng.
OD 230 mm dùng cho hốc lắp danh nghĩa 230 mm. Đây là phần giữ phốt cố định trong vỏ máy. Nếu hốc đã bị nong rộng sau nhiều lần tháo lắp, thân phốt có thể không còn đủ độ bám ở vòng ngoài. Lúc đó dầu có thể rò từ khe giữa phốt và vỏ, không phải từ môi tiếp xúc với trục.
Nếu nhầm sang phốt OD 235 mm, việc ép vào hốc 230 mm rất dễ làm phốt móp hoặc không vào được. Nếu dùng OD 225 mm, thân phốt sẽ lỏng. Với các hốc lắp lớn, việc sai OD vài milimet thường tạo lỗi rõ ngay khi chạy thử.
Bề dày 15 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong hốc 230 mm. Nếu khoang phốt chỉ thiết kế cho bản 15 mm, phốt dày 18 mm có thể nhô ra, chạm nắp chặn hoặc làm lò xo bị lệch. Nếu dùng bản 12 mm hoặc 13 mm, môi phốt có thể nằm nông hơn, không đi đúng vị trí thiết kế trên trục 195 mm.
Phốt dầu NBR 195x230x15 TC thường được dùng ở vị trí đầu trục lớn, gối đỡ trục, cụm hộp giảm tốc, cụm truyền động có bạc đạn lớn hoặc nắp chặn dầu quanh trục 195 mm. Bối cảnh dễ gặp là máy có hốc ngoài 230 mm nhưng trục không đạt 200 mm mà nằm ở nhóm 195 mm, khiến việc lấy nhầm phốt 200x230x15 trở thành lỗi khá thường thấy.
Với các vị trí chỉ cần làm kín tĩnh, rãnh tròn không có trục quay hoặc mặt bích ép, nên xem nhóm gioăng cao su O-ring thay vì dùng oil seal TC. Nếu cần đối chiếu thêm nhiều kích thước cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Sai lệch | Dấu hiệu trên máy | Phân tích theo size 195x230x15 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi phốt nóng, mòn nhanh hoặc không ôm đủ vào trục | ID 195 mm chỉ nên đi với trục 195 mm; dùng cho trục 200 mm sẽ quá căng |
| Sai đường kính ngoài | Rò vòng ngoài, phốt xoay trong hốc hoặc không ép vào được | OD 230 mm không nên thay bằng 225 mm hoặc 235 mm nếu hốc không tương ứng |
| Sai bề dày | Môi dầu lệch vệt, mặt phốt cấn nắp hoặc hụt mặt tựa | Bản 15 mm khác vị trí môi so với bản 12, 13, 16 hoặc 18 mm |
| Sai vật liệu | Cao su nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR hợp dầu mỡ thông dụng nhưng không nên dùng mặc định cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu thoát ra ngoài sau khi chạy thử | Mặt có lò xo cần quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ lại |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 200x230x15 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD và bề dày giống | Thiếu lực ôm nếu trục thật là 195 mm, dầu dễ lọt qua môi chính |
| 190x230x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Quá chặt trên trục 195 mm, môi phốt tăng ma sát và nhanh mòn |
| 195x225x15 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 230 mm, dầu có thể rò qua vòng ngoài |
| 195x235x15 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 230 mm, có thể không lắp được hoặc làm móp thân phốt |
| 195x230x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Môi nằm nông hơn, có thể không đúng vị trí nếu rãnh cần bản 15 mm |
| 195x230x13 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể hụt mặt tựa hoặc làm môi chạy lệch khỏi vùng thiết kế |
| 195x230x16 TC | Dày hơn 1 mm | Cần xem lại chiều sâu rãnh, tránh cấn nắp hoặc đẩy môi vào sâu hơn |
| 195x230x18 TC | Dày hơn 3 mm | Dễ không vào hết hốc nếu khoang chỉ đủ 15 mm |
| 200x235x15 TC | ID lớn hơn 5 mm và OD lớn hơn 5 mm | Sai cả trục và hốc, không phù hợp rãnh lắp 195x230x15 |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 195 mm. Không nên dùng cho trục 200 mm vì môi phốt sẽ bị ép quá căng so với thiết kế.
Không phù hợp. OD 225 mm nhỏ hơn hốc 230 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể rò qua vòng ngoài.
Hai size cùng hốc 230 mm và cùng dày 15 mm, nhưng khác đường kính trong. Size 195x230x15 dùng cho trục 195 mm, còn 200x230x15 dùng cho trục 200 mm. Nếu dùng nhầm, lực ôm môi phốt sẽ sai.
Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và vị trí môi phốt không bị thay đổi bất lợi. Bản 16 mm dày hơn 1 mm, có thể làm môi nằm sâu hơn so với bản 15 mm.
Vì hai nhóm chỉ chênh 5 mm ở đường kính trong nhưng ảnh hưởng lớn đến lực ép môi. Phốt ID 195 mm lắp lên trục 200 mm sẽ quá căng, còn phốt ID 200 mm lắp lên trục 195 mm dễ thiếu lực ôm.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu môi trường có hóa chất, dung môi hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần xem lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 195x230x15 TC là size dành cho trục 195 mm, hốc lắp 230 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Điểm quan trọng của size này là không được nhầm với các phốt cùng OD 230 mm nhưng ID 200 mm, vì chỉ sai đường kính trong đã làm môi phốt làm việc sai lực.
Khi thay thế, nên xác nhận đúng ba thông số 195x230x15, kiểm tra tình trạng hốc 230 mm, quan sát bề mặt trục 195 mm và đảm bảo môi trường dầu mỡ tương thích với vật liệu NBR. Khi các điều kiện lắp đặt phù hợp, biên dạng TC có lò xo sẽ hỗ trợ làm kín ổn định cho các vị trí trục quay trong thiết bị cơ khí.