-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối nhanh khí nén 1 miệng ghim ống 8 mm và 1 đầu ren ngoài M5 dùng để nối ống OD 8 mm với cổng ren trong M5 đồng thời đổi hướng tuyến khí tại vị trí lắp. Nội dung dưới đây tập trung vào trường hợp riêng của PL8-M5, gồm cách chọn hai giao diện, bố trí ống, lắp đặt, đối soát kín và lựa chọn thay thế.
Phía ghim được chọn theo đường kính ngoài của ống, không theo đường kính trong. Đo ở đoạn ống tròn, sạch, chưa bị kẹp méo. Phía ren phải được chốt bằng số đo từ cổng đầu máy; không suy cỡ ren chỉ bằng cách nhìn đường kính bên ngoài.
Nếu ren cấn ngay từ đầu hoặc không vào thẳng, dừng thao tác và đối soát lại. Vật liệu làm kín không có tác dụng biến một cỡ ren thành cỡ khác. Với PL8-M5, hai giao diện 8 mm và M5 phải cùng đúng thì sản phẩm mới phù hợp.
Co nối nhanh khí nén 1 miệng ghim ống 8 mm và 1 đầu ren ngoài M5 phù hợp khi mạch thử có cổng M5 và tuyến ống cần đổi hướng ngay sau cổng đầu máy. Điểm cần xử lý riêng ở vị trí này là ren M5 bị cưỡng khi đoán bằng mắt. Trước khi chọn, nên đo cổng M5 bằng phương pháp phù hợp; nếu tuyến ống mềm vẫn tạo lực lên đầu nối thì cần chỉnh lại điểm neo ống hoặc hướng đi trước khi lắp.
Không chọn PL8-M5 chỉ vì kích thước gần với phụ tùng đang có. Sản phẩm chỉ phù hợp khi ống thực tế đúng OD 8 mm, cổng nhận đúng ren M5 và dạng co giúp tuyến ống mềm đi tự nhiên hơn dạng thẳng.
| Áp suất tối đa | 1 MPa |
|---|---|
| Nhiệt độ môi trường | 0–60°C |
| Vật liệu thân | Đồng + nhựa kỹ thuật |
| Đường kính ống | 8 mm |
| Ống sử dụng | PU/PE/PA/Nylon |
| Kiểu kết nối | 1 miệng ghim ống 8 mm + 1 đầu ren ngoài M5 |
Các giá trị 1 MPa, 0–60°C, thân đồng kết hợp nhựa kỹ thuật và nhóm ống PU/PE/PA/Nylon được giữ theo dữ liệu kỹ thuật đã cung cấp. Khi chọn ống, cần đối soát thêm giới hạn của chính loại ống đang dùng vì khả năng chịu áp và nhiệt thay đổi theo vật liệu ống.
| Lựa chọn gần | Điểm thay đổi | Việc phải đối soát |
|---|---|---|
| 8 mm – 1/2 | Giữ OD, đổi ren | Đối soát lại cổng nhận |
| 8 mm – 3/8 | Giữ OD, đổi ren | Đối soát lại cổng nhận |
| 6 mm – M5 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
| 4 mm – M5 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
Nếu tuyến không cần đổi hướng, đối chiếu đầu nối nhanh khí nén thẳng ren ngoài. Nếu đầu máy đưa ra đầu ren ngoài thay vì cổng ren trong, xem co nối nhanh khí nén ren trong. Khi yêu cầu vật liệu chuyển sang thép không gỉ, tham khảo co nối nhanh khí nén Inox 304 ren ngoài và đánh giá lại điều kiện làm việc.
Nếu điểm nối chỉ xuất hiện bất thường khi máy chuyển động, đối soát lại độ chùng và điểm neo ống của ống. Không tăng lực siết để xử lý một lỗi xuất phát từ bố trí cơ học.
Sau khi định hướng thân co, cần chừa khoảng để nhấn vòng nhả và để ống rời miệng ghim theo trục trước khi chuyển hướng. Trường hợp cần tránh là ren M5 bị cưỡng khi đoán bằng mắt. Cách đối soát thực tế là đo cổng M5 bằng phương pháp phù hợp. Nếu chưa đạt, ưu tiên thay đổi vị trí kẹp hoặc chiều dài ống thay vì dùng thân co làm điểm kéo tuyến.
Với ống 8 mm, kích thước thân đầu nối không phải yếu tố duy nhất quyết định khoảng lắp. Cần tính cả độ cứng của ống, vùng thao tác công việc thay ống và các tấm che hoặc cơ cấu chuyển động nằm gần đó.
Trước khi tháo, đánh dấu nhánh và ghi lại hướng thân co. Sau khi xả áp, nhấn vòng nhả đều rồi kéo ống theo trục. Nếu đầu ống có vết xước sâu, méo hoặc chai cứng ở vùng ghim, cần xử lý đoạn ống đó trước khi lắp lại.
Sau công việc thay ống, thực hiện lại bước đo cổng M5 bằng phương pháp phù hợp để chắc rằng hướng tuyến vẫn phù hợp.
Với PL8-M5, người mua có thể đối chiếu trực tiếp OD 8 mm, ren M5 và các lựa chọn gần trước khi đặt hàng. Xem toàn bộ co nối nhanh khí nén ren ngoài để rà các tổ hợp cùng dòng hoặc quay về đầu nối nhanh khí nén khi cần chọn lại kiểu kết nối. Việc chốt đúng kích thước ngay từ đầu giúp giảm nhầm lẫn khi lắp và thuận tiện hơn cho thay thế về sau.