-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tại đường cấp gần bộ lọc điều áp, yêu cầu quan trọng không chỉ là làm cho ống đổi hướng. Cấu hình 14 mm – 1/2 phải đồng thời khớp đường kính ngoài của ống, cổng ren trong trên thiết bị và khoảng trống dành cho thao tác. Mã PL14-04 được xem xét khi vùng cạnh FRL cần đổi hướng sớm; nếu một trong ba điều kiện chưa rõ, nên dừng ở bước đo thay vì ghim thử hoặc cưỡng ren.
Điểm khác biệt riêng của tổ hợp này nằm ở cách giải quyết khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến. Thân co không nên trở thành giá đỡ cho ống, cũng không được dùng để bù sai lệch tâm giữa tuyến và cổng. Hướng lắp đạt yêu cầu khi vòng nhấn còn tiếp cận được, ống rời đầu ghim theo trục và lực từ bó ống không quay ngược về phần ren 1/2.
| Phương án | Điểm thay đổi | Chỉ mở khi |
|---|---|---|
| 14 mm – ren 3/8 | Giữ ống, đổi cỡ ren | Đã đo lại đường kính ngoài ống |
| 14 mm – ren 1/4 | Giữ ống, đổi cỡ ren | Đã đo lại cổng nhận |
| 16 mm – ren 1/2 | Giữ ren, đổi cỡ ống | Đã đo lại đường kính ngoài ống |
| 12 mm – ren 1/2 | Giữ ren, đổi cỡ ống | Đã đo lại cổng nhận |
| 10 mm – ren 1/2 | Giữ ren, đổi cỡ ống | Đã đo lại đường kính ngoài ống |
Bảng này phục vụ chọn sản phẩm thay thế theo nguyên tắc đổi một biến mỗi lần. Cấu hình gần về tên không mặc nhiên thay trực tiếp. Nếu cần tuyến đi thẳng, đối chiếu nhóm đầu nối khí nén thẳng ren ngoài; nếu cổng thiết bị là ren ngoài, hướng phù hợp có thể là co nối nhanh khí nén ren trong.
Đầu ghim được chọn theo đường kính ngoài 14 mm của ống. Đo ở đoạn tròn, sạch, không hằn kẹp; không lấy đường kính trong và không dựa vào màu ống. Phần ren 1/2 phải được xác nhận độc lập từ nhãn thiết bị, bản vẽ hoặc dụng cụ đo phù hợp. Hai giá trị tạo thành một cấu hình, nhưng không thể dùng giá trị này để đoán giá trị còn lại.
| Hạng mục cần xác nhận | Tiêu chí chấp nhận | Hành động khi sai |
|---|---|---|
| Ống khí | Đường kính ngoài đúng 14 mm | Không chèn, quấn hoặc ép ống khác cỡ |
| Cổng nhận | Đúng ren 1/2 | Dừng nếu ren cấn ngay những vòng đầu |
| Hướng tuyến | vùng cạnh FRL cần đổi hướng sớm | Dựng lại đường đi trước khi siết |
| Điểm riêng | khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến | bổ sung kẹp đỡ sau đoạn rẽ |
Khoảng lắp thực tế gồm thân co, vùng xoay để định hướng, khoảng đưa dụng cụ vào phần ren và vùng ngón tay ấn vòng nhả. Với ống 14 mm, còn phải chừa đoạn chuyển tiếp để ống không bị gập ngay sát đầu ghim. Tại đường cấp gần bộ lọc điều áp, hãy dựng thử cả trạng thái máy đóng, mở hoặc chuyển động nếu có; ảnh chụp lúc đứng yên không phản ánh hết vùng quét.
Ưu tiên điểm kẹp nằm sau đoạn rẽ và thuộc kết cấu ổn định. Cách bố trí này tách tải của tuyến khỏi cổng 1/2. Nếu khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến, thay đổi vị trí kẹp hoặc hướng co trước; tăng lực siết ren không sửa được nguyên nhân cơ học.
Sau khi cấp khí theo quy trình vận hành, kiểm tra riêng vùng ren 1/2 và vùng ống 14 mm đi vào đầu ghim. Phân tách hai vị trí giúp tránh phản xạ siết thêm ren khi nguyên nhân nằm ở đầu ống, hoặc cắt lại ống khi rò xuất phát từ giao diện ren. Dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp với hệ thống và không lay ống trong lúc quan sát.
Tiếp đó thực hiện bổ sung kẹp đỡ sau đoạn rẽ. Nếu dấu hiệu chỉ xuất hiện khi tuyến chuyển động hoặc khi tấm che đóng, ưu tiên xử lý khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến. Nghiệm thu chỉ hoàn tất khi mối nối kín trong điều kiện được phép thử và đường ống không chạm kết cấu lân cận.
Thứ tự này dành cho đường cấp gần bộ lọc điều áp. Việc bó ống quá sớm làm mất khả năng chỉnh hướng và có thể khiến người lắp dùng thân co để kéo tuyến về vị trí, từ đó tạo lực không mong muốn lên cổng ren.
Không. Đầu ghim và đầu ren là hai giao diện độc lập; cả hai phải đúng trước khi lắp.
Khi cổng không phải 1/2, ống không phải 14 mm, tuyến không cần đổi hướng hoặc môi trường chưa phù hợp thân nhựa kỹ thuật.
Ngoài phép thử kín, cần bổ sung kẹp đỡ sau đoạn rẽ và xác nhận rằng bố trí đã loại bỏ nguy cơ khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến.
Nếu yêu cầu vật liệu chuyển sang thân kim loại, xem các cấu hình co Inox 304 một đầu ghim ống và một đầu ren ngoài như một nhánh lựa chọn riêng. Không sao chép giả định về môi trường, cơ chế giữ ống hoặc bảo trì từ loại nhựa sang loại Inox.
Trước khi tháo, đánh dấu nhánh 14 mm và chụp lại hướng co. Sau khi xả khí, ấn vòng nhả đều rồi kéo ống theo trục; không bẻ ngang để thắng ngàm giữ. Kiểm tra đoạn ống từng nằm trong đầu ghim, cắt bỏ phần xước hoặc méo theo quy trình của đơn vị rồi mới lắp lại.
Với PL14-04, việc hoàn nguyên cần lặp lại phép bổ sung kẹp đỡ sau đoạn rẽ. Nếu nhiều đầu nối nằm gần nhau, xử lý từng nhánh để tránh cắm chéo. Kiểm tra định kỳ nên tập trung vào dấu hiệu khối lượng ống kéo thân co xoay khỏi hướng dự kiến, độ ổn định của kẹp ống và khả năng tiếp cận vòng nhấn.