-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PGISHB12-10
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PGISHB
Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết hạt bắp phi 12-10 mm – mã PGISHB12-10, chuyển ống OD 12 mm xuống OD 10 mm. Thân Inox 304, hai đầu hạt bắp, phù hợp mối nối thẳng cần lực giữ cơ khí.
Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết hạt bắp phi 12-10 mm, mã PGISHB12-10, chuyển từ ống OD 12 mm sang OD 10 mm bằng hai hạt bắp ép cơ khí. Sản phẩm phù hợp điểm chuyển tiếp có chênh lệch kích thước nhỏ. Các sản phẩm phổ biến gồm đầu nối giảm thẳng Inox 304, đầu nối siết hạt bắp Inox, khớp nối giảm ống Inox, đầu nối hai đầu hạt bắp, nối giảm ống đồng Inox 304, cút nối giảm ống kim loại khi cần chọn đúng kiểu và đúng đường kính.
Sản phẩm sử dụng thân thẳng Inox 304, hai hạt bắp và hai đai ốc để ghép hai ống kim loại khác đường kính. Khi đai ốc được siết đúng, hạt bắp ép đều quanh bề mặt ống, tạo lực giữ cơ khí và vùng làm kín. Mẫu PGISHB12-10 nhận ống đường kính ngoài 12 mm ở một phía và 10 mm ở phía còn lại.
Hạt bắp thường đi cùng ống Inox, ống đồng hoặc ống kim loại phù hợp. Cơ cấu này cần bề mặt ống tròn, sạch và đủ cứng để hạt bắp ép ổn định. Loại siết ống mềm có cấu tạo giữ ống khác, thường dùng với PU, PA, PE hoặc PTFE. Hai nhóm có thể gần giống khi nhìn ảnh nhưng không nên thay thế cho nhau nếu chưa kiểm tra cấu tạo và loại ống.
Inox 304 giúp bề mặt chống oxy hóa tốt hơn thép thông thường, phù hợp nơi ẩm, có nước ngưng hoặc cần vệ sinh định kỳ. Tuy nhiên khả năng chịu áp, nhiệt và môi chất phải xét trên toàn bộ cụm gồm thân, hạt bắp, đai ốc và ống. Dữ liệu cũ giữa các URL đang không hoàn toàn đồng nhất, vì vậy cần xác nhận lại thông số trước khi dùng ở áp cao hoặc môi chất đặc biệt.
| Tiêu chí | Nội dung cần đối chiếu |
|---|---|
| Kiểu nối | Thẳng giảm, hai đầu siết hạt bắp |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Cỡ ống | 12 mm và 10 mm theo đường kính ngoài |
| Ống tham khảo | Ống Inox, ống đồng và ống kim loại tương thích |
| Mã nhận diện | PGISHB12-10 |
| Môi chất | Khí, nước, dầu hoặc môi chất phù hợp sau khi xác nhận |
| Điều kiện vận hành | Áp suất và nhiệt độ phải theo giới hạn thấp nhất của cả cụm |
Ký hiệu 12-10 mô tả đường kính ngoài của hai ống, không phải kích thước ren. Người mua nên đo bằng thước cặp tại đoạn ống chưa bị hạt bắp cũ ép. Nếu ống đã ô-van hoặc xước sâu, kết quả đo và độ kín sau lắp đều có thể sai lệch.
Khóa nguồn, xả hết áp và xác nhận hệ thống đã an toàn. Cắt ống vuông góc, loại bỏ ba via cả trong lẫn ngoài rồi lau sạch. Luồn đai ốc và hạt bắp đúng chiều, đưa ống vào thẳng tâm tới vị trí yêu cầu. Dùng một cờ lê giữ thân và một cờ lê siết đai ốc; không để thân xoay kéo lệch tuyến ống.
Cắt ống xiên, bỏ sót ba via, tái sử dụng hạt bắp đã biến dạng, siết quá mức, dùng sai OD hoặc để ống chịu tải ngang là các nguyên nhân điển hình. Siết mạnh thêm không phải lúc nào cũng chữa được rò; nó có thể làm biến dạng ống, hỏng ren hoặc khiến việc tháo sau này khó hơn.
Chỉ tháo sau khi đã xả áp hoàn toàn. Đánh dấu vị trí, giữ thân bằng cờ lê rồi nới đai ốc từ từ. Kiểm tra vết ép của hạt bắp và tình trạng bề mặt ống. Nếu cấu kiện đã biến dạng, nên thay mới thay vì cố tận dụng. Sau khi lắp lại phải thử kín như một mối nối mới.
Đầu nối giảm chỉ chuyển tiếp đường kính, không có chức năng điều chỉnh áp suất hay lưu lượng. Thu cỡ quá mạnh có thể làm tăng vận tốc và gây sụt áp khi thiết bị tiêu thụ khí ở tải cao. Với phi 12-10 mm, cần xem đồng thời lưu lượng đỉnh, chiều dài ống, số đoạn uốn, cổng thiết bị và mức áp tại điểm dùng.
| Tình huống | Cách đánh giá |
|---|---|
| Thay phụ kiện cũ | Đo OD hai ống, chụp rõ cấu tạo hạt bắp và ghi mã |
| Thiết kế mới | Tính lưu lượng trước, sau đó chọn hai cỡ ống |
| Tuyến rung | Bổ sung kẹp đỡ, không để tải uốn dồn lên đầu nối |
| Khí sạch | Làm sạch phoi, dầu và bụi trước khi lắp |
| Dẫn chất lỏng | Xác minh tương thích vật liệu, áp và nhiệt |
| Không gian hẹp | Kiểm tra chiều dài thân và khoảng thao tác cờ lê |
Nếu hai phía dùng cùng OD, chọn đầu nối thẳng cùng cỡ sẽ gọn hơn và tránh tạo tiết diện hẹp không cần thiết. Khi cơ cấu chấp hành cần lưu lượng lớn trong thời gian ngắn, điểm giảm phải được kiểm tra bằng áp động. Nếu áp tại thiết bị tụt đáng kể, nên tăng cỡ ống nhỏ hoặc đưa điểm giảm đến gần tải hơn.
Ống đồng mềm, ống Inox và ống thép có độ cứng, độ dày thành và dung sai khác nhau. Không nên kết luận phù hợp chỉ dựa vào con số OD. Hạt bắp phải đúng cấu hình và bề mặt ống phải đủ chất lượng để tạo vùng ép. Với ống quá mỏng hoặc quá cứng, cần xác nhận kỹ thuật trước khi siết.
Phiên bản 12-10 mm phù hợp cho điểm chuyển tiếp có chênh lệch kích thước nhỏ. Thân thẳng giúp tuyến ống gọn, còn cơ cấu hạt bắp hỗ trợ giữ ống bằng lực ép cơ khí. Hiệu quả thực tế phụ thuộc chọn đúng cỡ, chất lượng ống và kỹ thuật lắp.
Quan sát dấu rò, tiếng xì, vết ẩm, bụi bám bất thường và độ căng của ống. Đo áp khi không tải và khi thiết bị làm việc để phát hiện sụt áp tại điểm giảm. Nếu máy rung, kiểm tra kẹp đỡ và khoảng thẳng hai phía. Không siết lại theo thói quen nếu chưa tìm được nguyên nhân.
Lưu phụ kiện theo mã PGISHB12-10, cặp OD và kiểu hạt bắp. Không trộn với loại ghim nhanh hoặc loại siết ống mềm. Bảo quản trong bao sạch, tránh bụi mài, phoi kim loại và hóa chất bám vào bề mặt làm việc. Nhãn rõ giúp giảm thời gian dừng máy và hạn chế lấy nhầm khi sửa chữa.
Giá mua chỉ là một phần nhỏ. Thời gian lắp, độ ổn định, tổn thất do rò, khả năng thay thế và số lần dừng máy mới phản ánh chi phí thật. Chọn đúng cỡ ngay từ đầu thường hiệu quả hơn việc ghép nhiều phụ kiện trung gian hoặc ép ống không đúng cấu hình.
Xem đủ 11 cặp tại đầu nối giảm thẳng Inox 304 hai đầu siết hạt bắp. Cách đi từ nhóm tổng hợp xuống đúng cỡ giúp người mua đối chiếu mã và kích thước nhanh hơn.
Nếu hai ống cùng OD, tham khảo đầu nối thẳng Inox 304 hai đầu siết hạt bắp. Nếu cần chuyển cỡ bằng thao tác ghim, xem đầu nối giảm Inox 304 hai đầu ghim ống. Với ống mềm cần đai ốc giữ, đối chiếu đầu nối giảm Inox 304 hai đầu siết ống. Toàn bộ kiểu nối bằng Inox có thể xem tại đầu nối khí nén Inox.
Không. Cặp số thể hiện đường kính ngoài của hai ống. Sản phẩm này không dùng ký hiệu đó để mô tả ren.
Cơ cấu hạt bắp trong nhóm này hướng tới ống kim loại như ống Inox hoặc ống đồng. Với PU và các ống mềm, nên chọn cấu tạo giữ ống phù hợp thay vì lắp theo hình dáng bên ngoài.
Nguồn hiện có đề cập các môi chất này, nhưng phải xác minh toàn bộ vật liệu, nhiệt độ, áp suất, độ sạch và yêu cầu an toàn của ứng dụng cụ thể trước khi dùng.
Đây là lý do không nên lấy một con số rời rạc làm căn cứ vận hành. Cần xác nhận thông số chính thức của đúng mã hàng và áp dụng giới hạn thấp nhất trong cụm lắp hoàn chỉnh.
Hạt bắp đã ép thường mang dấu biến dạng theo ống cũ. Việc tái sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của cấu hình cụ thể; khi không chắc chắn, thay mới là lựa chọn an toàn hơn.
Gửi tên sản phẩm, mã PGISHB12-10, cặp OD 12-10 mm, vật liệu ống, áp suất, nhiệt độ, môi chất, số lượng và ảnh vị trí lắp. Dữ liệu càng rõ thì nguy cơ nhầm giữa hạt bắp, ghim nhanh và siết ống càng thấp.
Khi xử lý nhận diện phụ kiện, kỹ thuật viên nên ghi lại cỡ 12-10, vật liệu ống và trạng thái vận hành. Quan sát ở cả áp tĩnh lẫn áp động, tránh chỉ kiểm tra bằng mắt. Một thay đổi nhỏ về độ thẳng của ống, vết xước hoặc tải uốn có thể ảnh hưởng độ kín. Hồ sơ ngắn gọn sau mỗi lần bảo trì giúp nhận biết lỗi lặp lại và chuẩn hóa vật tư.
Khi xử lý kiểm soát rò khí, kỹ thuật viên nên ghi lại cỡ 12-10, vật liệu ống và trạng thái vận hành. Quan sát ở cả áp tĩnh lẫn áp động, tránh chỉ kiểm tra bằng mắt. Một thay đổi nhỏ về độ thẳng của ống, vết xước hoặc tải uốn có thể ảnh hưởng độ kín. Hồ sơ ngắn gọn sau mỗi lần bảo trì giúp nhận biết lỗi lặp lại và chuẩn hóa vật tư.
Tóm lại, Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết hạt bắp phi 12-10 mm phù hợp khi cần thu cỡ ống kim loại bằng cơ cấu hạt bắp và ưu tiên thân Inox 304. Chọn theo OD, xác minh giới hạn vận hành, lắp đồng tâm và thử kín trước khi đưa thiết bị vào làm việc. Dùng mã PGISHB12-10 cùng ảnh thực tế để nhận đúng cấu hình.