-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 14 mm dùng ba đoạn ống có cùng đường kính ngoài 14 mm, mã hàng PY-14. Sản phẩm tạo một điểm chia theo hai hướng xiên, phù hợp cho phân phối khí cho thiết bị cỡ lớn nhưng cần thân nối gọn. Cơ cấu ghim giúp lắp nhanh, còn độ ổn định phụ thuộc nhiều vào cách cắt, cắm và đỡ ống.
Ống 14 mm cần được nhận diện rõ vì dễ bị nhầm với 12 hoặc 16 mm khi quan sát nhanh. Nên đo đường kính ngoài và ghi nhãn tại kho, đặc biệt khi nhà máy sử dụng nhiều cỡ gần nhau. Thân Y ba đầu 14 mm chỉ nên đi cùng ống đúng cỡ; không dùng lực ép ống nhỏ hơn hoặc nong ống khác cỡ.
Ứng dụng phù hợp gồm cụm xy lanh, bàn nâng hoặc máy có tuyến 14 mm đồng nhất. Vị trí nên cân nhắc là trên giá đỡ chắc, đủ khoảng trống để thao tác vòng nhả. Điểm cần tránh: cỡ 14 mm ít phổ biến hơn nên phải đo đúng đường kính ngoài trước khi đặt.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 14 mm |
|---|---|
| Mã hàng | PY-14 |
| Đường kính ngoài của ống | 14 mm |
| Số cửa ghim | 3 cửa bằng nhau |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Trong bảo trì, chuẩn bị sẵn đoạn ống 14 mm và đầu nối dự phòng giúp tránh phải ghép tạm nhiều đầu giảm. Một mạch tạm với nhiều điểm nối làm tăng số vị trí cần kiểm tra rò và khiến tuyến ống khó theo dõi. Với thiết bị quan trọng, nên quản lý PY-14 cùng nhóm vật tư của riêng máy.
Trong kỳ bảo dưỡng, cần xác nhận đủ ống và đầu nối thay thế cùng cỡ trong kho. Chừa khoảng trống đủ để ấn vòng nhả ở cả ba cửa, tránh đặt thân sát tấm chắn hoặc góc khung.
Ba cửa 14 mm tạo sự đồng nhất về đường kính, nhưng không tự chia lưu lượng thành hai phần bằng nhau. Cần xem hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên, chiều dài từng nhánh, số khúc uốn, cỡ van và tải cơ. Nếu một nhánh có trở lực thấp hơn, dòng khí sẽ ưu tiên đi theo nhánh đó.
Khi cần hai cơ cấu đồng tốc, hãy điều chỉnh bằng van tiết lưu hoặc phần tử điều khiển phù hợp. Không kéo dài hoặc cuộn ống một cách tùy ý để tạo cân bằng, vì cách này làm mạch khó kiểm tra và có thể tăng độ trễ.
Nếu có tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt, độ tròn và độ sâu cắm của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần sạch. Không dùng keo ngoài miệng ghim. Nếu đã xử lý ống nhưng rò vẫn còn, thay thân nối và kiểm tra lại chất lượng ống.
Nếu không rò nhưng cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra theo thứ tự: đoạn ống bị gập, van tiết lưu, cổng van, tải cơ và khả năng cấp từ tuyến chung. Với cỡ 14 mm, lưu ý riêng rằng cỡ 14 mm ít phổ biến hơn nên phải đo đúng đường kính ngoài trước khi đặt.
Khi nhà máy chỉ có một số thiết bị dùng ống 14 mm, việc quản lý vật tư cần rõ hơn các cỡ phổ biến. Nên ghi mã PY-14 trên danh sách phụ tùng, cất riêng với đoạn ống 14 mm và dụng cụ cắt phù hợp. Trước khi thay, so sánh trực tiếp đường kính ngoài thay vì dựa vào màu ống. Quy trình này giúp tránh lắp tạm ống 12 hoặc 16 mm, vốn không tạo được khả năng giữ và làm kín đúng cách.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y 16 mm, chữ Y 12 mm, chữ Y 10 mm; ngoài ra có chữ Y 8 mm, chữ Y 6 mm, chữ Y 4 mm. Khi ba cỡ không bằng nhau, xem đầu nối khí nén chữ Y giảm. Khi cần một chân ren, tham khảo đầu nối khí nén chữ Y ren ngoài; với hướng chia vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T.
Thay đầu nối khi thân nứt, vòng nhả kẹt, ống không được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi cắt lại đầu ống. Xác nhận đủ ống và đầu nối thay thế cùng cỡ trong kho. Không tháo ống khi mạch còn áp và không cố kéo bằng kìm vì có thể làm hỏng cả ống lẫn cửa ghim.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu đúng ống 14 mm, mã PY-14 và kiểu chia theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, đường kính ngoài của ống, thiết bị nhận khí và số lượng cần dùng để lựa chọn nhanh hơn.