-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 6 mm dùng ba đoạn ống có cùng đường kính ngoài 6 mm, mã hàng PY-6. Sản phẩm tạo một điểm chia theo hai hướng xiên, phù hợp cho đi ống gọn cho cụm điều khiển nhỏ. Cơ cấu ghim giúp lắp nhanh, còn độ ổn định phụ thuộc nhiều vào cách cắt, cắm và đỡ ống.
Ống 6 mm mềm hơn các cỡ lớn nên dễ luồn trong tủ máy, nhưng cũng dễ bị dây rút bóp hoặc gập tại góc máng. Một nhánh yếu có thể bắt nguồn từ đoạn khuất thay vì từ đầu nối. Khi kiểm tra, nên tháo nắp máng và lần theo toàn bộ tuyến đến van hoặc cơ cấu.
Ứng dụng phù hợp gồm cơ cấu gắp, kẹp, chặn sản phẩm và đầu thổi cỡ vừa. Vị trí nên cân nhắc là trong tủ máy hoặc trên bàn gá có nhiều dây và ống. Điểm cần tránh: ống 6 mm dễ bị bẻ gập khi buộc chung với dây điện hoặc đi qua góc sắc.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 6 mm |
|---|---|
| Mã hàng | PY-6 |
| Đường kính ngoài của ống | 6 mm |
| Số cửa ghim | 3 cửa bằng nhau |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Cỡ này phù hợp cho cơ cấu gắp và kẹp nhỏ chạy theo nhịp. Nếu hai thiết bị phải phản ứng sát nhau, so sánh chiều dài ống, cài đặt tiết lưu và tải cơ. Đầu nối ba cửa bằng nhau giúp đồng nhất vật tư, còn độ đồng đều chuyển động vẫn cần điều chỉnh trên từng mạch.
Trong kỳ bảo dưỡng, cần quan sát các đoạn khuất trong máng và điểm uốn khi cơ cấu chuyển động. Chừa khoảng trống đủ để ấn vòng nhả ở cả ba cửa, tránh đặt thân sát tấm chắn hoặc góc khung.
Ba cửa 6 mm tạo sự đồng nhất về đường kính, nhưng không tự chia lưu lượng thành hai phần bằng nhau. Cần xem hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên, chiều dài từng nhánh, số khúc uốn, cỡ van và tải cơ. Nếu một nhánh có trở lực thấp hơn, dòng khí sẽ ưu tiên đi theo nhánh đó.
Khi cần hai cơ cấu đồng tốc, hãy điều chỉnh bằng van tiết lưu hoặc phần tử điều khiển phù hợp. Không kéo dài hoặc cuộn ống một cách tùy ý để tạo cân bằng, vì cách này làm mạch khó kiểm tra và có thể tăng độ trễ.
Nếu có tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt, độ tròn và độ sâu cắm của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần sạch. Không dùng keo ngoài miệng ghim. Nếu đã xử lý ống nhưng rò vẫn còn, thay thân nối và kiểm tra lại chất lượng ống.
Nếu không rò nhưng cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra theo thứ tự: đoạn ống bị gập, van tiết lưu, cổng van, tải cơ và khả năng cấp từ tuyến chung. Với cỡ 6 mm, lưu ý riêng rằng ống 6 mm dễ bị bẻ gập khi buộc chung với dây điện hoặc đi qua góc sắc.
Một lỗi thường gặp ở ống 6 mm là đoạn đi qua bản lề hoặc góc máng bị gập khi cửa tủ đóng. Hãy kiểm tra cả lúc cửa mở và đóng, đồng thời quan sát khi cơ cấu ở hai điểm cuối hành trình. Nếu nhánh chỉ yếu ở một tư thế, nguyên nhân thường liên quan đến đường đi của ống. Dời kẹp hoặc tăng bán kính uốn sẽ phù hợp hơn việc nâng áp chung cho hệ thống.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y 16 mm, chữ Y 14 mm, chữ Y 12 mm; ngoài ra có chữ Y 10 mm, chữ Y 8 mm, chữ Y 4 mm. Khi ba cỡ không bằng nhau, xem đầu nối khí nén chữ Y giảm. Khi cần một chân ren, tham khảo đầu nối khí nén chữ Y ren ngoài; với hướng chia vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T.
Thay đầu nối khi thân nứt, vòng nhả kẹt, ống không được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi cắt lại đầu ống. Quan sát các đoạn khuất trong máng và điểm uốn khi cơ cấu chuyển động. Không tháo ống khi mạch còn áp và không cố kéo bằng kìm vì có thể làm hỏng cả ống lẫn cửa ghim.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu đúng ống 6 mm, mã PY-6 và kiểu chia theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, đường kính ngoài của ống, thiết bị nhận khí và số lượng cần dùng để lựa chọn nhanh hơn.