Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 6 mm

Mã sản phẩm: PU-6

Loại: PKKN-ND-DNNKNND-PU

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 6 mm, mã PU-6, nối hai ống có đường kính ngoài 6 mm theo một trục, phù hợp nối dài và tạo điểm tháo bảo trì.

Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 6 mm, mã PU-6, dùng để ghép hai đoạn ống có cùng đường kính ngoài 6 mm trên một trục thẳng. Cấu hình này phù hợp khi cần nối dài đường ống, thay một đoạn bị hư hoặc tạo điểm tháo tách giữa hai cụm máy. Hai đầu đều là vị trí ghim ống, không phải kiểu có ren để bắt trực tiếp vào cổng thiết bị.

Điểm đáng chú ý của cỡ 6 mm là cách bố trí phải bám theo đường kính ngoài của ống chứ không dựa vào đường kính trong. Với mã PU-6, cả hai phía đều cần đúng OD 6 mm. Nếu sơ đồ có hai cỡ khác nhau, nên chuyển sang đầu nối thẳng giảm; nếu tuyến đổi hướng, xem co nối nhanh khí nén.

Khi nào nên dùng cỡ 6 mm?

Phi 6 mm phát huy hiệu quả khi tuyến ống đã được thiết kế với OD 6 mm và cần một điểm ghép đồng trục. Với cấu hình này, mục tiêu chính không phải thay đổi kích thước đường khí mà là tạo một mối nối gọn, tháo được và dễ kiểm tra. Nhóm ứng dụng phù hợp gồm nhánh pilot, tủ điều khiển, xi lanh nhỏ và các cụm cần nhiều điểm tháo lắp.

  • Nối hai đoạn ống OD 6 mm sau khi thay một đoạn ống bị xước hoặc lão hóa.
  • Tạo điểm tách tại ranh giới hai cụm để thuận tiện tháo máy mà không phải kéo cả tuyến.
  • Bổ sung đoạn ống mới khi thay đổi bố trí nhưng vẫn giữ nguyên OD 6 mm.
  • Bố trí điểm kiểm tra ở vị trí người bảo trì có thể nhìn thấy vòng nhả và dấu cắm.
  • Giữ đường ống đi thẳng thay vì ép ống cong gắt ngay sát thân nối.

Thông số cần đối chiếu trước khi đặt hàng

Hạng mụcGiá trị
Mã sản phẩmPU-6
Kiểu kết nốiThẳng, 2 đầu ghim ống
Đường kính ngoài ống6 mm ở cả hai đầu
Kích thước thânØP 12,6 mm; L 36 mm
Vật liệu thânNhựa kỹ thuật; vòng nhả màu xanh
Ống sử dụngPU, PE, PA, Nylon
Môi chất sử dụngKhí nén, nước, chân không
Áp suất làm việc0–0,9 MPa
Áp suất tối đa1 MPa
Nhiệt độ0–60°C
Khả năng sử dụng chân không-99,99 đến 0 kPa

Các giá trị trên cần được xem cùng điều kiện thực tế của ống, môi chất và vị trí lắp. Độ kín không chỉ phụ thuộc vào thân nối; mặt cắt ống, độ tròn, vết xước, chiều sâu cắm và tải ngang đều có thể làm thay đổi kết quả.

Đo ống đúng trước khi chọn mã

Đo đường kính ngoài tại đoạn ống còn tròn, sạch và chưa bị móng kẹp tạo dấu sâu. Với phi 6 mm, nên đo bằng thước cặp và kiểm tra thêm ký hiệu in trên ống. Nếu số đo không ổn định, cắt bỏ đoạn đã biến dạng rồi đo lại. Không dùng băng quấn, keo hoặc vật chèn để biến một ống gần cỡ thành OD 6 mm vì cơ cấu ghim và gioăng cần làm việc trực tiếp trên bề mặt ống đúng kích thước.

Trường hợp dễ nhầm

Cỡ 6 mm có thể bị nhầm với cỡ kế cận 4 mm hoặc 8 mm khi chỉ nhìn bằng mắt. Với những vị trí đã lắp lâu, đầu ống thường có dấu hằn khiến phép đo tại miệng không còn phản ánh kích thước ban đầu. Vì vậy nên đo lùi khỏi vùng ghim, tại phần ống còn nguyên hình tròn.

Cấu tạo và cách ghim ống

Cơ cấu bên trong gồm vùng giữ ống, vòng khóa, gioăng làm kín và vòng nhả. Khi đưa ống vào đúng tâm, phần giữ bám quanh chu vi còn gioăng ôm bề mặt ngoài. Vòng nhả cho phép tháo ống sau khi đã xả áp. Cách làm việc này giúp thao tác nhanh nhưng vẫn đòi hỏi đầu ống phải được chuẩn bị tốt.

  • Cô lập nguồn khí và xả áp trước khi thao tác.
  • Cắt đầu ống vuông, tránh làm bẹt thành ống.
  • Lau sạch bụi và kiểm tra vết xước dọc ở vùng sẽ đi qua gioăng.
  • Đưa ống cùng trục, đẩy dứt khoát đến vị trí làm việc.
  • Kéo nhẹ ống ngược lại để kiểm tra khả năng giữ.
  • Đánh dấu sát vòng nhả để dễ nhận biết nếu ống bị trượt trong quá trình chạy máy.

Bố trí vị trí ghép để bảo trì thuận tiện

Với cỡ 6 mm, thân có ØP 12,6 mm và chiều dài khoảng 36 mm. Không nên đặt mối nối tại nơi vòng nhả bị che bởi dây điện, thanh ray, tấm chắn hoặc cụm máy khác. Nếu có nhiều mối ghép, bố trí so le để người thao tác có thể ấn vòng nhả từng đầu mà không chạm nhầm sang nhánh kế bên.

Ở vùng có rung hoặc chuyển động lặp, nên giữ thân nối trên phần tĩnh và dành đoạn ống mềm cho phần chuyển động. Đầu nối không nên trở thành điểm chịu lực treo của cả bó ống. Kẹp đỡ đặt hợp lý sẽ giảm tải ngang truyền vào ngàm và gioăng.

Cách kiểm tra sau khi lắp

Đặt cỡ 6 cạnh các lựa chọn gần nhất

Phối hợp với các kiểu đầu nối khác

Quản lý phụ tùng và thay thế

Câu hỏi thường gặp

Phi 6 mm có dùng cho ống gần 6 mm không?

Có cần đổi cả ống khi thay đầu nối PU-6 không?

Tham khảo các cỡ khác trong cùng dòng

Vị trí của mã PU-6 trong dòng sản phẩm

Xem toàn bộ dòng đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống để đối chiếu các cỡ từ 4 mm đến 16 mm. Có thể quay lên nhóm Đầu nối nhanh khí nén để chọn nhanh theo kiểu nối, số nhánh và cấu hình ống.

Các cỡ gần để đối chiếu: Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 8 mm (PU-8) | Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 4 mm (PU-4) | Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 10 mm (PU-10).

Nếu cần chuyển giữa hai cỡ ống khác nhau, xem Đầu nối nhanh khí nén thẳng giảm; nếu một đầu cần bắt vào cổng ren trong, xem Đầu nối nhanh khí nén thẳng ren trong.

Kết luận

Đầu nối nhanh khí nén thẳng 2 đầu ghim ống phi 6 mm, mã PU-6, phù hợp khi hai phía đều sử dụng ống có đường kính ngoài 6 mm và tuyến cần nối theo một trục thẳng. Khi lựa chọn, cần xác nhận đúng OD của ống, kiểm tra tình trạng đầu ống, cắm đúng chiều sâu, kiểm tra khả năng giữ và thử độ kín trước khi đưa thiết bị vào vận hành đầy đủ.

Trong quá trình sử dụng, nên đặt mối ghép ở vị trí dễ thao tác, hạn chế lực kéo ngang và không dùng thân nối làm điểm bẻ góc của đường ống. Nếu nhu cầu thực tế thay đổi sang hai cỡ ống khác nhau, tuyến đổi hướng hoặc một phía cần kết nối với cổng ren, hãy chuyển sang cấu hình phù hợp thay vì sử dụng mã PU-6 ngoài điều kiện thiết kế. Lựa chọn đúng ngay từ đầu sẽ giúp đường ống gọn, dễ kiểm tra và thuận tiện hơn cho các lần bảo trì tiếp theo.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347