-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 12 mm tạo điểm ghép đồng trục giữa hai ống ngoài 12 mm. Sản phẩm có thân đồng, giữ ống qua hai đai ốc vặn và dùng mã đặt hàng PUDSO-12. Khi chọn cho đường cấp khí tới cụm máy, cần xem lỗ trong của ống và mức tiêu thụ thực tế bên cạnh kích thước ngoài.
Hai ống cùng đường kính ngoài có thể có lỗ trong khác nhau do chiều dày thành khác nhau. Lỗ trong nhỏ làm tiết diện dẫn khí nhỏ hơn. Bởi vậy, không thể chỉ nhìn số 12 rồi kết luận một tuyến đủ khí cho xi lanh, dụng cụ hoặc cụm van đang chạy đồng thời.
Ví dụ hình học: ống 12 × 8 mm có tiết diện lỗ khoảng 50,3 mm²; ống 12 × 9 mm có tiết diện khoảng 63,6 mm². Phép tính dùng diện tích hình tròn từ đường kính trong. Hai số này minh họa sự khác nhau của ống, không phải tiết diện lỗ của đầu nối hay lưu lượng được cam kết cho sản phẩm.
Tổn thất áp còn phụ thuộc độ dài tuyến, số chỗ đổi hướng, độ thu hẹp tại phụ kiện và trạng thái sử dụng khí. Khớp thẳng đồng có nhiệm vụ ghép ống, không phải bộ tăng lưu lượng. Nếu máy thiếu khí khi chạy nhanh, cần tìm điểm hạn chế trên cả đường cấp thay vì tăng lực siết tại mối nối.
Theo dõi áp tại vị trí gần cụm tiêu thụ vào lúc máy thực hiện thao tác nặng nhất. Áp vẫn đủ khi máy nghỉ nhưng giảm mạnh khi các cơ cấu chạy cùng lúc thường gợi ý vấn đề cấp khí hoặc tiết diện. Cần tách hiện tượng này khỏi rò rỉ tại đầu siết, vốn có thể kiểm tra riêng bằng dung dịch phát hiện rò.
Kiểm tra cả lọc khí, van khóa và những đoạn ống từng được nối giảm trong quá trình sửa máy. Một đoạn nhỏ nằm xa khớp 12 mm vẫn có thể chi phối đường cấp. Không loại bỏ bộ lọc cần thiết chỉ để giảm cản, mà chọn thiết bị có khả năng cấp khí phù hợp sau khi biết nhu cầu của máy.
Nếu đang dùng đường 10 mm xuyên suốt, khớp đồng hai đầu siết cho ống ngoài 10 mm đúng nhiệm vụ bảo trì cùng cỡ. Với tuyến đã thiết kế bằng ống 14 mm, đầu nối thẳng đồng cho hai ống 14 mm giúp tránh một điểm chuyển cỡ không cần thiết.
Model: PUDSO-12. Vật liệu thân: Đồng. Hai đầu cùng nhận ống ngoài 12 mm và bố trí thẳng. Mức chịu áp được cung cấp cho đầu nối là 2,5 MPa (25 bar); nhiệt độ môi trường tham khảo −40 đến 220°C. Việc lựa chọn dòng chất lượng cao cần đi cùng yêu cầu rõ về điều kiện sử dụng, không chỉ dựa vào tên vật liệu.
PU thường được lựa chọn khi cần đường đi mềm; PA/Nylon hoặc PE được xem xét theo yêu cầu riêng của ống và cơ cấu siết. Cần dùng dữ liệu của đúng cuộn ống để chọn áp, nhiệt và bán kính uốn. Nylon thuộc PA, còn PE có đặc tính khác, vì vậy không gộp hai tên này thành một vật liệu.
Khi so sánh áp lúc nghỉ với áp lúc có tải, giữ cùng điểm đo và ghi cả nhiệt độ của tuyến. Nếu thay vị trí đồng hồ giữa hai lần kiểm tra, chênh lệch có thể do đoạn ống nằm giữa hai điểm đo. Theo dõi điều kiện thử rõ ràng giúp tìm vấn đề đường cấp thay vì suy đoán từ một giá trị áp đơn lẻ.
Một vị trí ghép dễ tiếp cận giúp thay đoạn ống vào máy mà không tháo cả tuyến cấp. Chừa đủ chiều dài để cắt bỏ đầu ống hỏng trong lần sửa sau, nhưng không cuộn ống thành vòng quá nhỏ cạnh thân. Nơi đặt khớp cần tránh bụi bẩn tích tụ che dấu rò và tránh nước nhỏ trực tiếp từ thiết bị phía trên.
Khi cần tách đường cấp thành hai nhánh, dùng đầu nối chữ T bằng đồng ba đầu siết ống với kích thước phù hợp. Khớp thẳng chỉ có một đường vào và một đường ra. Nó không chia nhánh, điều chỉnh áp, lọc khí hoặc chặn dòng khi tháo ống.
Trong máy có đường cấp 12 mm và nhánh nhỏ hơn, nối giảm đồng để chuyển đường kính ống giải quyết việc đổi kích thước. Không đặt ống nhỏ vào đầu siết 12 mm rồi bù bằng lực vặn. Kích thước hai đầu cần được xác định trước khi đặt phụ kiện cho đoạn chuyển.
Ngắt nguồn và xả áp, chuẩn bị mặt cắt sạch, đưa ống vào vị trí làm việc của đầu siết rồi vặn theo hướng dẫn hàng thực tế. Giữ thân để lực xoay không truyền vào đoạn dẫn tới máy. Không bôi keo tùy ý vào miệng nhận ống vì chất đó có thể đi vào tuyến hoặc ảnh hưởng bộ phận làm kín.
Sau khi ghép, kiểm tra bọt rò tại cả hai đầu rồi thử ở chế độ máy có tải. Nếu kín khi đứng yên nhưng rò khi cơ cấu chuyển động, quan sát lực kéo và rung tại điểm ghép. Nếu mối nối vẫn kín mà áp giảm dưới tải, tiếp tục kiểm tra nguồn khí và trở lực thay vì tháo một khớp đang hoạt động bình thường.
Chỉ mở đai ốc sau khi phần tuyến đó đã hết áp. Khi thay ống, kiểm tra xem chi tiết siết có được phép dùng lại theo hướng dẫn hay không. Ghi nhận loại ống, chiều dài và tình huống máy thiếu khí sẽ hữu ích hơn việc chỉ ghi một giá trị áp tại lúc máy nghỉ.
Có thể xem các cỡ nối thẳng đồng hai đầu siết ống để chuẩn bị phụ kiện cho nhiều đường cấp. Với máy quy định inox ở khu vực sản xuất, lựa chọn vật liệu phải theo yêu cầu đó; nội dung về tuyến khí dùng đồng không thay thế tiêu chí vệ sinh hay khả năng chịu hóa chất của hệ thống.
Gửi KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM kích thước ngoài và trong của ống 12 mm, vị trí ghép và chế độ dùng khí của máy khi cần tư vấn chọn hàng. Những thông tin cụ thể này giúp trao đổi đúng phụ kiện cùng cỡ hoặc chuyển cỡ, đồng thời kiểm tra điều kiện sử dụng trước khi bạn lắp vào tuyến.