-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối ống hơi thẳng bằng đồng 2 đầu siết ống 4 mm dùng tiếp nối hai đoạn ống có đường kính ngoài 4 mm. Model PUDSO-4 có thân đồng, hai đai ốc giữ ống và đường đi thẳng. Với tuyến nhỏ, chất lượng mặt cắt và việc giữ lỗ ống thông thoáng cần được chú ý ngay từ lúc chuẩn bị lắp.
Dao cùn có thể bóp dẹt đầu ống trước khi cắt đứt. Vết dẹt dễ bị bỏ qua vì kích thước nhỏ nhưng ảnh hưởng việc đưa ống vào đúng vị trí. Dùng dụng cụ cắt ống phù hợp, quan sát mặt cắt đủ ánh sáng và loại bỏ đoạn không tròn trước khi lắp.
Không dùng kéo cắt chéo rồi cố vặn đai ốc để sửa hình dạng miệng ống. Mặt nghiêng có thể làm đầu ống tựa lệch. Mạt nhựa hoặc bụi nhỏ cũng cần được loại bỏ, vì đường dẫn nhỏ dễ bị ảnh hưởng khi vật lạ đi vào van, lỗ tiết lưu hay thiết bị ở cuối tuyến.
Nếu đoạn cũ có vết hằn ngay dưới đai ốc, cần xem nó còn đủ tốt cho lần ghép mới hay không. Sau khi cắt bỏ, kiểm tra chiều dài để ống không bị căng. Đo ngoài 4 mm tại vùng còn nguyên, không đo trên đầu đã bị kẹp rồi suy ra cỡ phụ kiện.
Khớp cỡ 4 mm có thể được chọn cho đường dẫn nhỏ đến cơ cấu hoặc thiết bị khi đúng yêu cầu ống của chúng. Số 4 mm không cho biết tốc độ đáp ứng hay lượng khí cấp. Thiết bị nhạy với thời gian truyền tín hiệu cần được xem xét cùng chiều dài, lỗ trong và trở lực của toàn đường ống.
Giữ điểm nối cách vị trí uốn gấp, chừa khoảng để mở từng đai ốc. Một đường ống nhỏ chui sâu giữa các chi tiết máy có thể khó thử rò dù lắp vừa khớp. Nếu điểm ghép chỉ tiếp cận được bằng cách kéo cả bó ống, nên đổi vị trí để bảo trì thuận tiện hơn.
Không biến khớp thành một điểm treo cho dây hoặc ống khác. Khối lượng của thân kim loại có thể khiến đoạn mềm ngắn bị võng nếu không bố trí hợp lý. Kẹp đường ống tại phần lành, tránh ép một kẹp quá lớn trực tiếp lên ống 4 mm.
Sản phẩm dùng thân Đồng, ghép thẳng hai đầu siết cho ống ngoài 4 mm. Áp suất chịu được theo thông tin đầu nối: 2,5 MPa, tức 25 bar. Nhiệt độ môi trường tham khảo: −40 đến 220°C. Dòng chất lượng cao đòi hỏi chọn đúng ống và thi công đúng kiểu siết để sử dụng phù hợp.
PU, PA/Nylon và PE có thể phù hợp khi đáp ứng kích thước và yêu cầu giữ ống. Nylon là PA, không phải PE. Với cỡ nhỏ, kiểm tra cả chiều dày và độ cứng vì một ống quá mềm có thể biến dạng nếu bộ siết hoặc cách vặn không phù hợp.
Một đường dẫn nhỏ bị gập hoặc nghẹt không nên được xử lý bằng cách tăng bộ điều áp. Cần tìm chỗ cản và kiểm tra thiết bị cuối tuyến trước. Dù đầu nối có thông tin chịu áp 25 bar, tăng nguồn có thể vượt giới hạn của ống 4 mm hoặc thiết bị mà vẫn không xử lý được nguyên nhân phản ứng chậm.
Dùng tay đưa đai ốc vào ren đúng hướng trước khi siết bằng dụng cụ theo hướng dẫn sản phẩm. Đai ốc lệch hoặc ống bị ép nhăn là dấu hiệu cần dừng để kiểm tra. Dụng cụ quá dài dễ làm người thao tác tăng lực ngoài ý muốn, nên không lấy cảm giác thật chặt làm tiêu chí duy nhất.
Giữ thân để ống không xoắn theo chiều vặn. Xoắn một đường nhỏ đã bị cố định ở đầu xa có thể làm nó gập tại chỗ khuất. Sau khi ghép, quan sát cả đoạn dẫn tới thiết bị, không chỉ nhìn phần đai ốc vừa siết xong.
Khi có nghi ngờ nghẹt dòng, kiểm tra đầu cắt, vùng bóp dưới kẹp và tình trạng ống trước khi kết luận thiết bị hỏng. Chỉ thổi kiểm tra hoặc thay đổi tuyến khi phù hợp quy trình máy. Không dùng vật nhọn nong lỗ ống vì có thể làm xước, để lại mạt hoặc làm yếu thành.
Nếu thiết bị mới yêu cầu hai ống ngoài 6 mm, đầu nối đồng cùng cỡ 6 mm hai đầu siết phù hợp hơn. Với một tuyến riêng dùng 8 mm, chọn khớp đồng nối hai ống ngoài 8 mm. Những cỡ này phục vụ ống thực tế, không phải cách tăng lưu lượng cho một đoạn vẫn giữ nguyên 4 mm.
Để chuyển từ ống lớn sang nhánh 4 mm, xem nối giảm thẳng bằng đồng cho đường ống khác cỡ và chọn đúng hai đầu. Nối thẳng 4 mm không nhận được ống 6 mm chỉ bằng việc đổi đai ốc. Nếu cần chia một đường nhỏ, đầu chữ T đúng cỡ mới có chức năng chia nhánh.
Các lựa chọn trong nhóm khớp thẳng đồng hai đầu siết từ 4 mm trở lên giúp mua đúng phụ kiện cho từng đường khí. Với hệ thống quy định inox, cần dùng đúng vật liệu được yêu cầu và kiểm tra khả năng nhận ống nhỏ, không thay thế tùy ý bằng đầu nối đồng.
Sau khi cô lập, xả áp và lắp xong, cấp khí có kiểm soát trong giới hạn của tuyến. Dùng dung dịch kiểm tra rò tương thích ở cả hai đầu. Không dò rò bằng cách tháo đai ốc khi đang có áp, vì một đường ống nhỏ vẫn chứa năng lượng khí nén.
Kiểm tra hoạt động của thiết bị cuối tuyến theo hướng dẫn của máy. Nếu phản ứng chậm sau khi sửa nhưng không thấy bọt rò, xem đường ống có bị gập hoặc lỗ bị thu hẹp không. Ghi nhận triệu chứng trước và sau sửa để tránh thay một phụ kiện mới vốn không phải nguyên nhân.
Vệ sinh quanh khớp để lần kiểm tra sau nhìn rõ miệng siết. Khi phải tháo lại, giữ các chi tiết nhỏ trong khay sạch và không trộn với bộ siết cỡ khác. Đầu ống nứt hoặc đã chịu biến dạng nhiều cần được thay, không lắp lặp lại chỉ để tiết kiệm một đoạn ngắn.
Khi cần đầu nối 4 mm, hãy gửi KDT PHÚ MỸ/TDKMART.COM ảnh đoạn ống nhỏ, ký hiệu cuộn ống và thiết bị nhận khí. Việc biết đúng quy cách và không gian thao tác giúp trao đổi rõ loại đầu siết cùng số lượng cần dùng trước khi mua cho máy.