-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối thẳng Inox 304 siết hạt bắp ống phi 12 mm ren ngoài 1/2 inch tạo điểm chuyển tiếp đồng trục giữa ống kim loại OD 12 mm và cổng ren trong 1/2 tương thích. Cỡ ống 12 mm thường được lựa chọn khi cần tuyến cấp gọn hơn 14–16 mm nhưng vẫn muốn duy trì mối giữ cơ khí bằng hạt bắp. Giá trị của kiểu nối này nằm ở việc đưa ống thẳng vào thiết bị mà không phải ghép thêm một đầu chuyển trung gian.
Ống OD 12 mm kết hợp với cổng danh nghĩa 1/2 tạo ra một chênh lệch hình học đáng chú ý: cổng ren khá lớn trong khi tiết diện hữu dụng của ống còn phụ thuộc chiều dày thành. Nếu cơ cấu chấp hành thiếu lưu lượng, không nên mặc định rằng cổng 1/2 đã loại bỏ mọi nút thắt. Cần xem đường kính trong của ống, lòng van, tiết lưu, chiều dài tuyến và lỗ thông nhỏ nhất trong cụm.
Ở máy đóng gói, cụm van hoặc đường cấp cho xi lanh, cỡ 12 mm có thể giúp bố trí gọn hơn khi không gian kẹp ống hạn chế. Tuy nhiên lựa chọn đúng vẫn phải bắt đầu từ nhu cầu lưu lượng và cổng sẵn có của thiết bị, không nên giảm từ 14 mm xuống 12 mm chỉ để dễ đi ống nếu tải cần lưu lượng cao.
Phía ống của sản phẩm dùng cơ cấu hạt bắp ép cơ khí lên bề mặt ống; đây không phải vòng nhấn để cắm và rút ống nhanh. Khi bảo trì, ốc siết phải được thao tác bằng dụng cụ phù hợp sau khi hệ thống đã xả áp. Việc nhận đúng cơ chế ngay từ đầu giúp chọn đúng loại ống và tránh dùng cách tháo lắp của fitting push-in cho một mối nối ferrule.
Ưu tiên ống kim loại có OD 12 mm tròn đều, bề mặt tại vùng kẹp không có rãnh dọc sâu và đầu ống được cắt vuông. Độ cứng, chiều dày thành và dung sai của ống ảnh hưởng đến cách hạt bắp tạo lực giữ. Nếu thay thế tại máy cũ, nên đo trên đoạn ống chưa từng bị ép để tránh lấy số đo từ vùng đã biến dạng.
Ký hiệu 1/2 chỉ cho biết cỡ danh nghĩa, chưa đủ để kết luận hai chi tiết ren có thể lắp với nhau. Cần xác định chuẩn ren, bước, dạng côn hoặc song song và phương án làm kín. Khi thử bằng tay, ren phải vào đúng trục; nếu lực tăng bất thường ngay từ những vòng đầu, dừng thao tác để kiểm tra thay vì dùng cờ lê cưỡng bức.
Băng hoặc keo làm kín chỉ nên sử dụng khi phù hợp với kiểu ren và môi chất. Phần dư lọt vào bên trong có thể di chuyển đến van, lỗ tiết lưu hoặc cơ cấu chấp hành. Sau khi lắp, đánh giá độ kín bằng phương pháp phù hợp sẽ có giá trị hơn việc tiếp tục tăng lực siết theo cảm giác.
Một hệ thống có thể không rò và vẫn đạt áp tĩnh nhưng tốc độ xi lanh giảm khi nhiều nhánh hoạt động cùng lúc. Trong tình huống đó, nên đo áp gần tải khi cơ cấu đang chuyển động và so sánh với áp ở nguồn. Nếu chênh lệch lớn, kiểm tra lần lượt bộ xử lý khí, van, tiết lưu, chiều dài ống và các điểm thu hẹp. Cách kiểm tra này giúp tránh thay đầu nối khi nguyên nhân nằm ở phần khác của tuyến.
Sau một thời gian làm việc, vùng ống bị ferrule ép có thể xuất hiện dấu kẹp rõ. Khi tháo để sửa máy, không nên mặc định đoạn ống đó có thể tái lắp vô hạn. Hãy kiểm tra độ tròn, vết xước và mức biến dạng; nếu bề mặt không còn phù hợp, xử lý lại đầu ống theo yêu cầu của hệ fitting. Không bù một đầu ống hỏng bằng cách tăng lực siết.
Inox 304 phù hợp nhiều khu vực nhà xưởng, nhưng môi trường có muối hoặc chloride cao làm tăng nguy cơ ăn mòn cục bộ của thép không gỉ. Khi fitting ở gần khu vực biển, nước có chloride hoặc hóa chất mạnh, cần đánh giá điều kiện tiếp xúc thực tế và cấp vật liệu phù hợp. Làm sạch bề mặt bằng dụng cụ không gây nhiễm sắt cũng giúp hạn chế vết ố không cần thiết.
Nếu ống vẫn là OD 12 mm nhưng thiết bị dùng cổng nhỏ hơn, xem đầu nối Inox 304 hạt bắp ống 12 mm ren ngoài 3/8. Nếu cần giữ cổng 1/2 nhưng tăng tuyến lên OD 14 mm, xem đầu nối Inox 304 hạt bắp ống 14 mm ren ngoài 1/2. Có thể quay về đầu nối thẳng Inox 304 một đầu siết hạt bắp một đầu ren ngoài để chọn các cặp OD và ren khác.
Khi đường ống cần đổi hướng 90° gần thiết bị, co Inox 304 hạt bắp và ren ngoài giúp tránh bẻ gắt ống. Nếu mục đích là nối hai ống thẳng, đầu nối Inox 304 hai đầu siết hạt bắp phù hợp hơn. Khi cần chia nhánh, tham khảo T nối Inox 304 hạt bắp và ren ngoài. Toàn bộ nhóm vật liệu có thể xem tại đầu nối nhanh Inox.
KDT PHÚ MỸ cung cấp nhiều lựa chọn đầu nối Inox 304 theo OD ống, kiểu kẹp và cỡ ren. Với cặp 12 mm – 1/2, thông tin hữu ích khi chọn hàng gồm OD thực tế, vật liệu ống, ảnh cổng, chuẩn ren, môi chất và điều kiện làm việc. Chuẩn bị đủ dữ liệu giúp chọn đúng kiểu hạt bắp, giảm nhầm với đầu ghim hoặc siết ống và thuận tiện hơn khi thay thế trên máy.