-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Khi thay thế Vú mỡ đồng đầu phẳng G1/4-19, nên ưu tiên ba dữ liệu: chuẩn ren G1/4-19, vật liệu đồng, kiểu đầu bơm đang dùng và khoảng thao tác quanh điểm bôi trơn. Đây là cách giảm rủi ro mua nhầm.
Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ đầu bằng, vú mỡ đầu phẳng, flat grease nipple, đầu nhận mỡ bằng; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren G1/4-19, vật liệu đồng.
G1/4-19 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.
Đầu phẳng cần đầu tiếp mỡ tương thích với bề mặt nhận. Đây là kiểu khác với vú đầu bi, Button Head và Pin.
Khi đo mẫu cũ, nên ghi cả đường kính phần đầu phẳng và chiều dài chân ren để tránh cấn thân máy.
Đồng có bề mặt và đặc tính gia công khác thép; khi siết cần dùng lực vừa phải để tránh làm biến dạng phần lục giác hoặc chân ren.
Ký hiệu G1/4-19 có 19 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.337 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.
Đồng có bề mặt và đặc tính gia công khác thép; khi siết cần dùng lực vừa phải để tránh làm biến dạng phần lục giác hoặc chân ren.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ đồng đầu phẳng G1/4-19 |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ đầu bằng |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren G1/4-19, vật liệu đồng |
| Chức năng | tạo điểm tiếp mỡ dạng bằng trên máy và làm việc với đầu bơm tương thích |
| Chuẩn/cỡ ren | G1/4-19 |
| Vật liệu | đồng |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Dùng dụng cụ đúng cỡ và lực siết vừa phải; tránh làm tròn lục giác hoặc biến dạng chân ren.
Dừng siết, tháo ra và kiểm tra lại chuẩn ren, bước ren, tình trạng ren cái và ren đực trước khi thử lại.
Khi hai mẫu có ngoại hình gần nhau, tổ hợp thông số trên tên sản phẩm là cơ sở đối chiếu nhanh.
Vú mỡ đồng đầu phẳng G1/4-19 cần được nhận diện theo chuẩn lắp G1/4-19, vật liệu đồng, đầu phẳng. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu G1/4-19 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Nếu thiết bị có BOM hoặc catalogue, nên dùng mã và thông số trong tài liệu để đối chiếu.
Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.
Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ đầu bằng để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.