Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5

Mã sản phẩm: VUMOT-45-M20X1.5

Loại: PKBMSEO

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5 có điểm nhận diện chính ở chuẩn ren M20x1.5, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ. Ưu tiên kiểm tra độ tương thích với ren, đầu nhận và không gian thao tác quanh vị trí bôi trơn.

Một lựa chọn đúng cho Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5 phải khớp với chuẩn ren M20x1.5, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ. Nếu một trong các dữ liệu này khác mẫu cũ, khả năng lắp không vừa hoặc thao tác không thuận tiện sẽ tăng.

Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren M20x1.5, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ.

Cấu hình sử dụng của Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

M20x1.5 là ren hệ mét; cần kiểm tra đồng thời đường kính danh nghĩa và bước ren, không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy đoán.

Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm máy có lỗ chờ ren lớn, chốt chịu tải và các vị trí bôi trơn trên thiết bị kích thước lớn. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.

Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.

Dữ liệu cần ghi khi đặt hàng

Với M20x1.5, số sau dấu x là bước ren 1.5 mm. Tính theo hình học ren, 10 mm chiều dài dọc trục tương ứng khoảng 6.67 vòng ren; dữ liệu này hữu ích khi đối chiếu bằng dưỡng ren.

Đường kính danh nghĩa M20 phải đi cùng bước 1.5 mm. Hai chi tiết cùng đường kính M nhưng khác bước vẫn là hai lựa chọn khác nhau.

Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

Thông số thực tế cần xác nhận

Tên sản phẩmVú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5
Loại sử dụngvú bơm mỡ
Dữ liệu nhận diệnchuẩn ren M20x1.5, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ
Chức nănglắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn
Chuẩn/cỡ renM20x1.5
Hướng cấu hình45 độ
Vật liệuthép mạ

Bốn bước giảm rủi ro chọn nhầm

  1. Xác nhận tên và ký hiệu cỡ từ mẫu hiện hữu.
  2. Kiểm tra chiều dài phần lắp để tránh chạm đáy hoặc thiếu ren ăn khớp.
  3. Đối chiếu dụng cụ bơm đang có với hình dạng đầu nhận.
  4. Chỉ sử dụng thường xuyên sau khi mối ghép đã qua kiểm tra rò.

Các điểm cần giữ ổn định khi sử dụng

  • Sau khi lắp thử, bơm lượng mỡ nhỏ để kiểm tra độ kín trước khi thực hiện chu kỳ bảo trì đầy đủ.
  • Gửi ảnh rõ phần đầu, phần ren và vị trí lắp; kèm số đo bằng thước cặp nếu chưa có mã máy.
  • Nếu mẫu cũ còn sử dụng được, đo trực tiếp và chụp cạnh thước để giảm sai số khi đối chiếu.
  • Khi thiết bị nhập khẩu, nên kèm model máy hoặc mã phụ tùng để kiểm tra chuẩn ren chính xác hơn.

Các câu hỏi kỹ thuật hay gặp

M20x1.5 có thể thay bằng ren gần cùng đường kính không?

Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.

Kiểu 45 độ nên dùng khi nào?

Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.

Khi ren chỉ bắt được vài vòng rồi nặng thì làm gì?

Dừng siết, tháo ra và kiểm tra lại chuẩn ren, bước ren, tình trạng ren cái và ren đực trước khi thử lại.

Kiểm tra riêng cho cấu hình này: Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5

Biến thể này cần được nhận diện theo từng dữ liệu cấu thành trước khi lắp lên máy.

Vú mỡ nghiêng 45 độ vật liệu thép mạ M20x1.5 cần được nhận diện theo chuẩn lắp M20x1.5, kiểu thân 45 độ, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.

Riêng dữ liệu M20x1.5 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.

Ảnh mẫu kèm số đo thực tế thường giúp xác nhận nhanh hơn chỉ mô tả bằng tên gọi.

Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.

Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ ren hệ mét để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.

Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347