-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú mỡ thẳng vật liệu thép mạ M20x1.5 được chọn khi cần đúng cấu hình chuẩn ren M20x1.5, hướng thẳng, vật liệu thép mạ. Điểm quan trọng nhất trước khi mua là đối chiếu mẫu cũ, kiểu đầu nhận và thông số lắp thực tế.
Các cách gọi gần nghĩa thường gặp gồm vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Khi hỏi mua nên kèm chuẩn ren M20x1.5, hướng thẳng, vật liệu thép mạ để tách rõ biến thể này khỏi các mẫu khác.
M20x1.5 là ren hệ mét; cần kiểm tra đồng thời đường kính danh nghĩa và bước ren, không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy đoán.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
Nếu chọn kiểu thẳng, biến thể này ưu tiên đưa đầu bơm theo trục của chân ren, thích hợp nơi phía trước có đủ khoảng thao tác.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm máy có lỗ chờ ren lớn, chốt chịu tải và các vị trí bôi trơn trên thiết bị kích thước lớn. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Với M20x1.5, số sau dấu x là bước ren 1.5 mm. Tính theo hình học ren, 10 mm chiều dài dọc trục tương ứng khoảng 6.67 vòng ren; dữ liệu này hữu ích khi đối chiếu bằng dưỡng ren.
Đường kính danh nghĩa M20 phải đi cùng bước 1.5 mm. Hai chi tiết cùng đường kính M nhưng khác bước vẫn là hai lựa chọn khác nhau.
Kiểu thẳng có đường truyền lực và hướng tiếp cận trực diện; cần chừa đủ khoảng phía trước để đầu bơm gắn và tháo thuận tiện.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ thẳng vật liệu thép mạ M20x1.5 |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren M20x1.5, hướng thẳng, vật liệu thép mạ |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | M20x1.5 |
| Hướng cấu hình | thẳng |
| Vật liệu | thép mạ |
Khi hai mẫu có ngoại hình gần nhau, tổ hợp thông số trên tên sản phẩm là cơ sở đối chiếu nhanh.
Vú mỡ thẳng vật liệu thép mạ M20x1.5 cần được nhận diện theo chuẩn lắp M20x1.5, kiểu thân thẳng, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu M20x1.5 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Nếu thiết bị có BOM hoặc catalogue, nên dùng mã và thông số trong tài liệu để đối chiếu.
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: đưa đầu bơm theo trục của chân ren, thích hợp nơi phía trước có đủ khoảng thao tác.
Nên gửi tên sản phẩm, ảnh mẫu cũ, số đo phần lắp, kiểu đầu bơm đang dùng, model máy nếu có và số lượng cần mua.
Với trường hợp thay mẫu cũ nhưng thông số chưa đầy đủ, có thể kiểm tra các dòng vú bơm mỡ rồi so lại ren, hình dạng đầu nhận và không gian thao tác.
Xem thêm nhóm Vú bơm mỡ ren hệ mét để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.