-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú mỡ nghiêng 90 độ thép mạ M10x1 hướng tới công việc bảo trì cần lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn. Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận chuẩn ren M10x1, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ và cách đầu bơm tiếp cận vị trí lắp.
Trong thực tế thương mại, vú bơm mỡ còn được gọi là vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Với Vú mỡ nghiêng 90 độ thép mạ M10x1, nên ghi đủ chuẩn ren M10x1, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ trong yêu cầu báo giá.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
M10x1 là ren hệ mét; cần kiểm tra đồng thời đường kính danh nghĩa và bước ren, không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy đoán.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm gối đỡ, chốt xoay, con lăn và cụm máy cỡ nhỏ đến trung bình. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu 90 độ, biến thể này ưu tiên hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Với M10x1, số sau dấu x là bước ren 1 mm. Tính theo hình học ren, 10 mm chiều dài dọc trục tương ứng khoảng 10.00 vòng ren; dữ liệu này hữu ích khi đối chiếu bằng dưỡng ren.
Bước 1 mm tương đối sít; chỉ một sai khác nhỏ về bước cũng khiến ren ăn được vài vòng đầu rồi kẹt. Vì vậy không thử siết cưỡng bức vào lỗ có cỡ gần giống.
Góc 90 độ đổi hướng tiếp cận gần như vuông góc với chân ren. Đây là lợi thế khi đầu bơm không thể đi thẳng vào từ phía trước.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ nghiêng 90 độ thép mạ M10x1 |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren M10x1, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | M10x1 |
| Hướng cấu hình | 90 độ |
| Vật liệu | thép mạ |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Không nên nếu có nhiều chuẩn ren hoặc kiểu đầu gần giống. Ảnh cần đi cùng số đo và ký hiệu kỹ thuật.
Việc tách rõ chuẩn ren, hướng thân, vật liệu và kiểu đầu giúp hạn chế đổi trả do chọn nhầm.
Vú mỡ nghiêng 90 độ thép mạ M10x1 cần được nhận diện theo chuẩn lắp M10x1, kiểu thân 90 độ, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu M10x1 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Khi cần đổi vật liệu hoặc kiểu thân, nên giữ nguyên chuẩn lắp trước rồi mới đánh giá phần còn lại.
Để kiểm tra Vú mỡ nghiêng 90 độ thép mạ M10x1 trong toàn bộ hệ vú nhận mỡ theo ren và kiểu lắp, tham khảo nhóm vú bơm mỡ trước khi chốt quy cách.
Tham khảo nhóm mẹ Vú bơm mỡ ren hệ mét để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.