-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
mm
mm
mm
Vú bơm mỡ
Vú bơm mỡ là điểm nạp mỡ quan trọng trong bảo trì cơ khí
Vú bơm mỡ là chi tiết lắp trên thân máy để đưa mỡ bò vào bạc đạn, bạc lót, chốt xoay, gối đỡ, khớp quay, ray trượt và các vị trí ma sát cần bôi trơn định kỳ. Khi kết nối với đầu bơm, viên bi bên trong đầu vú mở ra để mỡ đi vào đường dẫn; sau khi ngừng bơm, viên bi đóng lại nhằm hạn chế bụi và giảm tình trạng mỡ trào ngược.
Với người làm bảo trì, khó nhất không phải là tìm một đầu vú mỡ có hình dạng giống mẫu cũ, mà là xác định đúng chuẩn ren, bước ren, vật liệu, góc thân và khoảng trống thao tác. Một chi tiết nhỏ nếu chọn sai có thể làm mất nhiều thời gian tháo lắp, gây chéo ren trên thân máy hoặc làm mỡ không vào đúng điểm cần bôi trơn.
Trang tổng này được viết theo hướng so sánh toàn bộ nhóm vú bơm mỡ bò, bao gồm ren hệ mét, ren UNF, ren BSP, ren NPT, vật liệu thép mạ, đồng, inox 304 và inox 316. Nội dung tập trung vào cách phân loại để người mua chọn đúng nhóm trước khi đi vào từng size cụ thể.
Bảng thông số kỹ thuật tổng quan của vú bơm mỡ
| Hạng mục | Thông tin cần xác định | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Tên gọi | Vú bơm mỡ, vú mỡ bò, đầu vú mỡ, grease nipple | Làm cổng nạp mỡ vào điểm bôi trơn trên thiết bị |
| Chuẩn ren | Ren hệ mét, UNF, BSP, NPT | Quyết định khả năng lắp vừa và ăn ren với thân máy |
| Vật liệu | Thép mạ, đồng, inox 304, inox 316 | Ảnh hưởng đến độ cứng, khả năng chống gỉ, độ bền và chi phí |
| Kiểu thân | Thẳng, 45 độ, 90 độ....vv | Quyết định hướng đưa đầu bơm vào khi bảo trì |
| Phụ kiện dùng kèm | đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, súng bơm mỡ bò | Giúp bơm mỡ vào vị trí rộng, sâu, khuất hoặc bị che bởi khung máy |
| Thông số không dùng để chọn | Đường kính trong trục, đường kính ngoài hốc, bề dày môi phốt | Đây là thông số của phốt dầu, không phải tiêu chí chính của vú bơm mỡ |
Điểm khác biệt riêng của nhóm vú bơm mỡ tổng
Vú bơm mỡ không làm việc giống phốt chặn dầu. Chi tiết này không ôm trục nên không có thông số đường kính trong dùng cho trục. Nó cũng không ép vào hốc lắp như phốt nên không có đường kính ngoài để tính độ lỏng hốc hoặc quá chặt. Bề dày của vú mỡ không quyết định vị trí môi phốt, vì vú mỡ không có môi làm kín tiếp xúc với trục quay.
Thông số cần ưu tiên là chân ren và hướng thao tác. Chân ren quyết định lắp có chắc hay không. Bước ren quyết định ren có ăn đều hay bị kẹt. Vật liệu quyết định tuổi thọ trong môi trường làm việc. Kiểu thẳng, 45 độ hoặc 90 độ quyết định người thợ có đưa đầu bơm vào được hay không. Đây là điểm khiến trang tổng vú bơm mỡ khác với các trang sản phẩm con chỉ tập trung vào một chuẩn ren hoặc một vật liệu riêng.
Phân tích từng nhóm ren vú bơm mỡ
Ren hệ mét
Ren hệ mét ký hiệu M, thường gặp ở các size M4, M5, M6, M8, M10, M12, M14, M16. Nhóm này xuất hiện nhiều trên máy cơ khí, băng tải, bản lề máy, gối đỡ nhỏ và thiết bị sản xuất phổ thông. Khi thay thế, cần xem cả đường kính ren và bước ren, vì chỉ đúng đường kính nhưng sai bước vẫn có thể làm kẹt chân vú.
Ren UNF
UNF là ren inch mịn, thường có ký hiệu như 1/4-28, 5/16-24, 3/8-24, 7/16-20, 1/2-20. Dòng này hay gặp trên xe cơ giới, máy nông nghiệp nhập khẩu và thiết bị dùng tiêu chuẩn Mỹ. Số phía sau dấu gạch là yếu tố quan trọng, vì nó cho biết số vòng ren trên một inch.
Ren BSP
BSP là nhóm ren ống Anh, dễ nhầm với NPT vì cùng dùng cách gọi 1/8, 1/4, 3/8, 1/2. Khi thay vú mỡ cho máy nhập khẩu, nếu mẫu cũ không còn ký hiệu, nên dùng dưỡng ren để phân biệt. Lắp nhầm BSP với NPT có thể làm ren vào được vài vòng nhưng chân không kín khi bơm.
Ren NPT
NPT là ren ống côn. Khi vặn vào lỗ ren đúng chuẩn, phần chân sẽ tạo lực ép tăng dần. Ưu điểm là bám chắc, nhưng cần kiểm soát lực siết. Nếu thân máy mỏng, thân nhôm hoặc gang cũ, siết quá sâu có thể làm nứt vùng lắp.
So sánh vật liệu thép, đồng, inox 304 và inox 316
| Vật liệu | Ưu điểm | Nên cân nhắc khi |
|---|---|---|
| Thép mạ | Cứng, chịu siết tốt, giá hợp lý, dễ thay số lượng nhiều | Môi trường khô, nhà xưởng thông thường, thân máy bằng gang hoặc thép |
| Đồng | Không bị gỉ đỏ như thép, thao tác vặn nhẹ, hợp vị trí nhỏ | Vị trí ít va đập, lực siết vừa phải, cần hạn chế oxy hóa bề mặt |
| Inox 304 | Chống gỉ tốt hơn thép mạ trong môi trường ẩm nhẹ | Máy hay vệ sinh, khu vực có hơi nước, dầu mỡ bám lâu ngày |
Bảng so sánh 15 size và kiểu vú bơm mỡ tiêu biểu
| Size / kiểu | Vị trí thường gặp | Khác biệt thực tế | Rủi ro khi chọn sai |
|---|---|---|---|
| M4 | Cơ cấu nhỏ, bản lề nhẹ | Ren nhỏ, cần lực siết nhẹ | Dễ tuôn ren nếu lỗ yếu hoặc dùng lực quá mạnh |
| M5 | Cụm trượt nhỏ, thiết bị gọn | Lớn hơn M4 nhưng vẫn thuộc nhóm tải nhẹ | Nhầm M6 sẽ không vào, nhầm M4 sẽ lỏng chân |
| M6 | Bạc lót nhỏ, con lăn nhẹ | Thông dụng trong máy cơ khí cỡ nhỏ | Chân ren quá dài có thể chạm đáy lỗ |
| M8 | Chốt xoay, gối đỡ nhỏ | Dễ gặp trong bảo trì nhà xưởng | Lỗ ren mòn sẽ làm mỡ xì quanh chân |
| M10 | Khung máy, bạc tải vừa | Cần khoảng trống tốt để gắn đầu bơm | Nhầm M12 có thể phá lỗ, nhầm M8 bị lỏng |
| M12 | Điểm bôi trơn tải lớn hơn | Cần thân lắp dày hơn nhóm M nhỏ | Không hợp vị trí thành mỏng hoặc hốc quá hẹp |
| 1/4-28 UNF | Xe cơ giới, máy nông nghiệp | Ren inch mịn, dễ nhầm với M6 | Sai bước 28 làm ren kẹt hoặc chéo |
| 5/16-24 UNF | Cụm chốt vừa, bạc lót vừa | Lớn hơn 1/4-28, cần đúng bước 24 | Chọn nhầm size nhỏ làm thiếu độ bám ren |
| 3/8-24 UNF | Gối đỡ, khớp xoay tải vừa | Không phải ren ống 3/8 | Nhầm BSP hoặc NPT dễ làm kẹt ren |
| 1/8 BSP | Điểm bơm nhỏ dùng ren ống Anh | Cần phân biệt với 1/8 NPT | Lắp sai chuẩn dễ không kín chân |
| 1/4 BSP | Gối đỡ, máy nhập khẩu | Size ren ống Anh phổ biến | Không nên thay trực tiếp bằng 1/4 NPT |
| 1/8 NPT | Cụm nhỏ dùng ren côn | Càng siết càng tăng lực ép | Siết quá lực có thể nứt vùng lắp mỏng |
| 1/4 NPT | Điểm bôi trơn tải vừa | Chân ren bám chắc nếu đúng chuẩn NPT | Nhầm BSP dễ trào mỡ quanh chân khi bơm |
Ứng dụng thực tế theo bối cảnh bảo trì
Trong nhà xưởng, vú bơm mỡ thường nằm tại gối đỡ trục băng tải, con lăn, ray trượt, bạc lót, bản lề cửa máy và các chốt xoay có tải. Với máy có nhiều điểm bôi trơn, không nên mặc định toàn bộ đều dùng cùng một loại ren, vì một số cụm có thể đã được thay thế hoặc taro lại trong quá trình sửa chữa.
Ở xe cơ giới, thiết bị nâng hạ và máy nông nghiệp, vú mỡ thường nằm ở tay đòn, khớp lái, chốt nâng, chốt gập hoặc vùng nhiều bụi. Những vị trí này cần đầu bơm kẹp chắc, súng bơm đủ lực và hướng vú mỡ thuận tay để mỡ đi vào đúng đường dẫn.
Khi nào nên chọn và khi nào nên cân nhắc lại?
Nên chọn khi
- Máy có điểm nạp mỡ định kỳ và vú cũ đã tắc bi, mòn đầu hoặc gãy chân.
- Cần đổi hướng bơm từ loại thẳng sang 45 độ hoặc 90 độ để thao tác dễ hơn.
- Muốn chuẩn hóa vật tư bảo trì theo từng nhóm ren, vật liệu và kiểu thân.
- Cần kết hợp với súng bơm, đầu bơm hoặc dây bơm mềm cho nhiều vị trí khác nhau.
Cần cân nhắc lại khi
- Chưa xác định được lỗ lắp là ren hệ mét, UNF, BSP hay NPT.
- Lỗ ren đã bị toét, nứt, mòn hoặc từng được sửa bằng chuẩn khác.
- Môi trường có hóa chất mạnh nhưng vẫn chọn thép mạ phổ thông.
- Vị trí sát khung nhưng chọn loại thẳng, khiến đầu bơm không vào được.
Rủi ro kỹ thuật khi chọn sai vú bơm mỡ
Sai chuẩn ren làm chân vú không ăn khớp với lỗ máy. Vú có thể vào được một đoạn ngắn rồi kẹt, nếu cố siết sẽ làm hỏng ren. Sai bước ren thường gặp ở ren UNF và hệ mét, nhất là khi chỉ đo đường kính ngoài mà không dùng dưỡng ren.
Sai vật liệu làm tuổi thọ giảm nhanh: thép mạ không hợp nơi ẩm kéo dài, đồng không hợp nơi va đập mạnh, inox 304 chưa chắc chịu tốt hóa chất mạnh. Sai kiểu thân khiến đầu bơm không tiếp cận được, dù chân ren lắp đúng. Sai chiều dài chân ren cũng gây lỗi: quá ngắn dễ lỏng, quá dài có thể chạm đáy và làm vai vú không áp sát mặt lắp.
Hướng dẫn lắp và kiểm tra sau khi thay
- Lau sạch bụi bẩn quanh lỗ ren trước khi tháo chi tiết cũ.
- Đối chiếu mẫu cũ theo chuẩn ren, size ren, bước ren, vật liệu và kiểu thân.
- Vặn bằng tay vài vòng đầu để cảm nhận ren có ăn đều hay không.
- Dừng lại nếu thấy ren cứng bất thường, lệch hoặc chỉ vào được rất ít vòng.
- Siết vừa đủ lực, tránh ép mạnh trên thân nhôm, gang mỏng hoặc vú đồng.
- Với kiểu 45 độ hoặc 90 độ, căn hướng đầu bơm trước khi siết cuối.
- Kết nối đầu bơm, ống dây bơm mỡ hoặc súng bơm mỡ bò để bơm thử lượng nhỏ.
Các câu hỏi thường gặp khi mua vú bơm mỡ
Vú bơm mỡ có chọn theo ID trục, OD hốc và bề dày không?
Không. Đây là cách chọn phốt dầu. Vú bơm mỡ cần chọn theo chuẩn ren, size ren, bước ren, vật liệu, kiểu thân và không gian đưa đầu bơm vào.
Vì sao hai đầu vú nhìn giống nhau nhưng một cái lắp được, một cái bị kẹt?
Nguyên nhân thường nằm ở chuẩn ren hoặc bước ren. Ren hệ mét, UNF, BSP và NPT có thể gần kích thước ngoài nhưng biên dạng ren khác nhau.
Vị trí dưới gầm máy nên chọn loại nào?
Nếu súng bơm không thể đi thẳng vào, nên dùng vú mỡ 90 độ và kết hợp dây bơm mềm. Nếu chỉ lệch hướng nhẹ, loại 45 độ có thể thao tác thuận hơn.
Bơm mỡ bị trào quanh chân vú là do đâu?
Có thể do sai chuẩn ren, lỗ ren mòn, chân ren quá ngắn, siết chưa đúng lực hoặc đường dẫn mỡ bên trong bị tắc. Nên kiểm tra từ đầu vú, đầu bơm đến đường mỡ.
Khi nào cần dùng ống dây bơm mỡ?
Khi vị trí bơm nằm sâu, sát khung, dưới gầm hoặc bị nắp che cản đường đưa súng bơm vào. Dây mềm giúp thao tác linh hoạt hơn và giảm nguy cơ làm cong hoặc gãy đầu vú.
Vú bơm mỡ tuy nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ bảo trì và khả năng đưa mỡ vào đúng điểm ma sát. Trước khi đặt hàng, người mua nên xác định chuẩn ren, size ren, bước ren, vật liệu, kiểu thân và không gian thao tác quanh vị trí lắp.
Với điểm bơm rộng, loại thẳng thường gọn và dễ kiểm tra. Với vị trí lệch hướng, sát vách hoặc nằm sâu, nên cân nhắc loại 45 độ, 90 độ, kết hợp đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò để thao tác nhanh, sạch và hạn chế lỗi hư ren trong quá trình sử dụng.
Tại sao nên mua Vú bơm mỡ bò tại TDKMART.COM?
1. Chất lượng đảm bảo – đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Tdkmart.com cung cấp vú bơm mỡ được gia công chính xác, ren chuẩn, đảm bảo độ kín cao, không rò rỉ trong quá trình bơm mỡ.
2. Đa dạng chủng loại – đáp ứng mọi nhu cầu
Có sẵn nhiều loại: thẳng, cong 45°, cong 90°, inox, thép, đồng… phù hợp cho mọi vị trí lắp đặt trong thực tế.
3. Giá cạnh tranh – sẵn kho số lượng lớn
Cam kết giá tốt cho cả khách lẻ và doanh nghiệp, luôn có hàng sẵn giúp không gián đoạn sản xuất.
4. Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu
Đội ngũ Tdkmart.com hỗ trợ chọn đúng loại vú mỡ theo ren, áp suất, môi trường làm việc.
5. Giao hàng nhanh toàn quốc
Đáp ứng nhanh nhu cầu bảo trì, sửa chữa máy móc, đặc biệt trong các nhà máy và xưởng cơ khí.
>>>>xem thêm:
Tay súng bơm mỡ bò bằng khí nén
Van xả áp chất bôi trơn dầu mỡ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
SAU ĐÂY LÀ TỔNG HỢP THAM KHẢO CỤ THỂ CÁC LOẠI VÚ BƠM MỠ BÒ THÔNG DỤNG NHẤT CÓ BÁN TẠI WEBSITE TDKMART.COM
1. Vú bơm mỡ ren hệ mét ( Vú bơm mỡ bò được sản xuất theo tiêu chuẩn ren hệ mét)
Size vú bơm mỡ bao gồm: M4 - M5 - M6 - M8 - M10 - M12 - M14 - M16 - M18 -M20
Vật liệu vú mỡ: Thép mạ, vật liệu đồng hoặc vật liệu Inox 304 ( thép không rỉ 304)
Kiểu dáng vú mỡ bò gồm: loại thẳng, loại cong 45 độ và loại cong 90 độ (tương ứng Type A, Type B, Type C).
Chi tiết tham khảo các size và giá vú mỡ ren hệ mét vật liệu thép mạ, vật liệu đồng tại đường link của website: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-ren-he-met
Tham khảo vú bơm mỡ ren hệ mét vật liệu Inox 304 tại đường link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-inox-304-ren-he-met
2. Vú bơm mỡ ren BSP ( vú mỡ được sản xuất ren theo tiêu chuẩn Anh hệ Inch)
Size vú bơm mỡ: 1/8-28 ; 1/4-19 ; 3/8-19 ; 1/2-14
Vật liệu vú mỡ: Thép mạ, đồng hoặc Inox 304
Kiểu vú mỡ : Thẳng, cong 90 độ, cong 45 độ (tương ứng Type A, Type B, Type C)
Tham khảo chi tiết giá vú mỡ ren BSP mới nhất tại đường link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-ren-bsp
3. Vú bơm mỡ ren NPT ( vú mỡ được sản xuất ren theo tiêu chuẩn Mỹ hệ inch)
Size vú mỡ: 1/8-27 ; 1/4-18 ; 3/8-18 ; 1/2-14
Vật liệu vú mỡ: Thép mạ, đồng hoặc Inox 304
Kiểu vú mỡ : Thẳng, cong 90 độ, cong 45 độ (Type A, Type B, Type C)
Tham khảo giá vú mỡ mới nhất tại đường link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-ren-npt
4. Vú bơm mỡ đầu phễu, vú mỡ đầu bằng
Vật liệu vú mỡ: Vật liệu đồng nguyên chất
Xem chi tiết các size và giá mới nhất tại link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-dau-pheu-vu-mo-dau-bang

Hình vú mỡ đầu bằng ( phải); vú mỡ đầu phễu ( trái)
5. Vú mỡ nút
Vật liệu vú mỡ: Vật liệu đồng
Xem chi tiết các size và giá vú mỡ mới nhất tại link: https://tdkmart.com/vu-mo-nut-button-head-grease-nipple
Hình vú mỡ nút
6. Vú mỡ PIN
Vật liệu vú mỡ: Vật liệu đồng
Tham khảo chi tiết size và giá vú mỡ mới nhất tại link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-pin-vu-bom-mo-chot
Hình vú mỡ Pin
Vật liệu: Thép mạ
Tham khảo chi tiết size và giá vú mỡ mới nhất tại link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-dai
Hình ảnh vú mỡ dài
8. Vú bơm mỡ bò đầu nhọn
Vật liệu: Thép mạ hoặc đồng
Tham khảo chi tiết size và giá vú mỡ mới nhất tại link:: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-bo-dau-nhon
Hình Vú bơm mỡ bò đầu nhọn
10. Vú bơm mỡ bò đầu kim
Vật liệu: Thép mạ
Tham khảo chi tiết size và giá vú mỡ mới nhất tại link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo-bo-dau-kim
Hình ảnh vú bơm mỡ bò đầu kim
=====================================================
Video đầu vú mỡ:
Vú mỡ nút - Vú mỡ đầu pin - Vú mỡ gài - Vú mỡ dài
Vú mỡ thẳng - Vú mỡ 45 độ - Vú mỡ 90 độ
Vú mỡ đầu phễu, vú mỡ đầu bằng
Vú bơm mỡ ren hệ mét
Mã sản phẩm: DVUMOM3X0.5-TT
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 28014 sản phẩm
Vú bơm mỡ ren hệ mét bằng thép hoặc đồng, nhiều size M3-M20, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, khớp cơ khí và bảo trì máy.
Đảm bảo đúng chuẩn ren hệ Mét.
Vú bơm mỡ ren BSP
Mã sản phẩm: VUMO-T-G1/8
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 15221 sản phẩm
Vú bơm mỡ ren BSP bằng thép hoặc đồng, nhiều size 1/8-1/2, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, gối đỡ và bảo trì cơ khí.
Đảm bảo đúng chuẩn ren BSP.
Vú bơm mỡ ren NPT
Mã sản phẩm: VUMO-T-NPT1/16
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 5798 sản phẩm
Vú bơm mỡ ren NPT bằng thép hoặc đồng, nhiều size 1/8-1/2, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, gối đỡ và bảo trì cơ khí.
Đảm bảo đúng chuẩn ren NPT
Vú bơm mỡ bò ren UNF
Mã sản phẩm: VUMOUNF5/16-24XT
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 3079 sản phẩm
Vú bơm mỡ bò ren UNF bằng thép hoặc đồng, nhiều size 1/4-28 đến 1/2-20, dùng nạp mỡ cho xe cơ giới, máy nông nghiệp và cơ khí.
Đảm bảo đúng chuẩn ren UNF
Vú bơm mỡ Inox 304 - Ren hệ mét
Mã sản phẩm: IVUMOM3X0.5-TT
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 6601 sản phẩm
Vú bơm mỡ Inox 304 ren hệ mét, chống gỉ tốt, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, bản lề và cụm cơ khí cần bảo trì định kỳ.
Đảm bảo đúng chất liệu inox 304
Vú bơm mỡ Inox 304 - Ren NPT
Mã sản phẩm: IVUMO-NPT1/8-T
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 1192 sản phẩm
Vú bơm mỡ Inox 304 ren NPT, chống gỉ tốt, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, khớp cơ khí và thiết bị cần bảo trì định kỳ.
Đảm bảo đúng chất liệu inox 304
Vú bơm mỡ Inox 304 - Ren BSP
Mã sản phẩm: IVUMO-G1/8-T
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 4620 sản phẩm
Vú bơm mỡ Inox 304 ren BSP giúp bơm mỡ chính xác, chống gỉ sét, chịu áp lực cao, phù hợp môi trường công nghiệp và ngoài trời.
Đảm bảo đúng vật liệu thép không gỉ inox 304
Vú bơm mỡ bò đầu phễu
Mã sản phẩm: VP-M6x1
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 1456 sản phẩm
Vú bơm mỡ bò dạng đầu phễu
Vật liệu: Đồng
Vú bơm mỡ bò đầu bằng
Mã sản phẩm: VB-M6x1
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 970 sản phẩm
Vú bơm mỡ bò đầu bằng là phụ kiện bôi trơn giúp tiếp mỡ ổn định, kín khít, bền chắc, phù hợp cho nhiều máy móc và thiết bị cơ khí.
Vú mỡ nút ( Button head grease nipple )
Mã sản phẩm: VMND16-M6X1.0
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 2640 sản phẩm
Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple, đầu dạng nút tròn, dùng nạp mỡ bò cho chốt xoay, bạc lót, gối đỡ tải nặng
Vú bơm mỡ Pin ( Vú bơm mỡ chốt )
Mã sản phẩm: VBMPINM6x1
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 1150 sản phẩm
Vú bơm mỡ Pin dùng nạp mỡ bò cho bạc lót, chốt xoay, gối đỡ và cụm cơ khí cần đầu bơm bám chắc, hạn chế tuột khi bảo trì.
Vú bơm mỡ dài
Mã sản phẩm: VBMDM6X1-30
Giá (VNĐ)
Liên hệ
Mua tối thiểu 1 cái
Tồn kho
Còn: 868 sản phẩm
Vú bơm mỡ dài dùng nạp mỡ cho vị trí sâu, khuất, khó tiếp cận; phù hợp bạc lót, chốt xoay, gối đỡ và bảo trì máy cơ khí.
Tìm theo thông số:





