-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối nhanh khí nén 1 đầu nhận ống ống 12 mm và 1 đầu ren ngoài 3/8 dùng để nối ống OD 12 mm với cổng ren trong 3/8 đồng thời đổi hướng tuyến khí tại vị trí lắp. Nội dung dưới đây tập trung vào trường hợp riêng của PL12-03, gồm cách chọn hai giao diện, bố trí ống, lắp đặt, thẩm tra kín và lựa chọn thay thế.
Sau khi định hướng thân co, cần chừa khoảng để nhấn vòng nhả và để ống rời đầu nhận ống theo trục trước khi chuyển hướng. Trường hợp cần tránh là ống cọ vào đáy cụm van. Cách thẩm tra thực tế là quan sát tuyến từ bên hông cụm van. Nếu chưa đạt, ưu tiên thay đổi vị trí kẹp hoặc chiều dài ống thay vì dùng thân co làm điểm kéo tuyến.
Với ống 12 mm, kích thước thân đầu nối không phải yếu tố duy nhất quyết định khoảng lắp. Cần tính cả độ cứng của ống, vùng thao tác can thiệp kỹ thuật và các tấm che hoặc cơ cấu chuyển động nằm gần đó.
Phía ghim được chọn theo đường kính ngoài của ống, không theo đường kính trong. Đo ở đoạn ống tròn, sạch, chưa bị kẹp méo. Phía ren phải được kiểm chứng từ cổng cơ cấu; không suy cỡ ren chỉ bằng cách nhìn đường kính bên ngoài.
Nếu ren cấn ngay từ đầu hoặc không vào thẳng, dừng thao tác và thẩm tra lại. Vật liệu làm kín không có tác dụng biến một cỡ ren thành cỡ khác. Với PL12-03, hai giao diện 12 mm và 3/8 phải cùng đúng thì sản phẩm mới phù hợp.
| Áp suất tối đa | 1 MPa |
|---|---|
| Nhiệt độ môi trường | 0–60°C |
| Vật liệu thân | Đồng + nhựa kỹ thuật |
| Đường kính ống | 12 mm |
| Ống sử dụng | PU/PE/PA/Nylon |
| Kiểu kết nối | 1 đầu nhận ống ống 12 mm + 1 đầu ren ngoài 3/8 |
Các giá trị 1 MPa, 0–60°C, thân đồng kết hợp nhựa kỹ thuật và nhóm ống PU/PE/PA/Nylon được giữ theo dữ liệu kỹ thuật đã cung cấp. Khi chọn ống, cần thẩm tra thêm giới hạn của chính loại ống đang dùng vì khả năng chịu áp và nhiệt thay đổi theo vật liệu ống.
Co nối nhanh khí nén 1 đầu nhận ống ống 12 mm và 1 đầu ren ngoài 3/8 phù hợp khi đầu vào cụm van đặt thấp và tuyến ống cần đổi hướng ngay sau cổng cơ cấu. Điểm cần xử lý riêng ở vị trí này là ống cọ vào đáy cụm van. Trước khi chọn, nên quan sát tuyến từ bên hông cụm van; nếu nhánh ống vẫn tạo lực lên đầu nối thì cần chỉnh lại gá giữ ống hoặc hướng đi trước khi lắp.
Không chọn PL12-03 chỉ vì kích thước gần với phụ tùng đang có. Sản phẩm chỉ phù hợp khi ống thực tế đúng OD 12 mm, cổng nhận đúng ren 3/8 và dạng co giúp nhánh ống đi tự nhiên hơn dạng thẳng.
Nếu điểm nối chỉ xuất hiện bất thường khi máy chuyển động, thẩm tra lại độ chùng và gá giữ ống của ống. Không tăng lực siết để xử lý một lỗi xuất phát từ bố trí cơ học.
Trước khi tháo, đánh dấu nhánh và ghi lại hướng thân co. Sau khi xả áp, nhấn vòng nhả đều rồi kéo ống theo trục. Nếu đầu ống có vết xước sâu, méo hoặc chai cứng ở vùng ghim, cần xử lý đoạn ống đó trước khi lắp lại.
Sau can thiệp kỹ thuật, thực hiện lại bước quan sát tuyến từ bên hông cụm van để chắc rằng hướng tuyến vẫn phù hợp.
| Lựa chọn gần | Điểm thay đổi | Việc phải thẩm tra |
|---|---|---|
| 12 mm – 1/2 | Giữ OD, đổi ren | Thẩm tra lại cổng nhận |
| 12 mm – 1/4 | Giữ OD, đổi ren | Thẩm tra lại cổng nhận |
| 14 mm – 3/8 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
| 10 mm – 3/8 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
Nếu tuyến không cần đổi hướng, đối chiếu đầu nối nhanh khí nén thẳng ren ngoài. Nếu cơ cấu đưa ra đầu ren ngoài thay vì cổng ren trong, xem co nối nhanh khí nén ren trong. Khi yêu cầu vật liệu chuyển sang thép không gỉ, tham khảo co nối nhanh khí nén Inox 304 ren ngoài và đánh giá lại điều kiện làm việc.
Với PL12-03, người mua có thể đối chiếu trực tiếp OD 12 mm, ren 3/8 và các lựa chọn gần trước khi đặt hàng. Xem toàn bộ co nối nhanh khí nén ren ngoài để rà các tổ hợp cùng dòng hoặc quay về đầu nối nhanh khí nén khi cần chọn lại kiểu kết nối. Việc chốt đúng kích thước ngay từ đầu giúp giảm nhầm lẫn khi lắp và thuận tiện hơn cho thay thế về sau.