-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối nhanh khí nén 1 cửa ghim ống 16 mm và 1 đầu ren ngoài 1/4 dùng để nối ống OD 16 mm với cổng ren trong 1/4 đồng thời đổi hướng tuyến khí tại vị trí lắp. Nội dung dưới đây tập trung vào trường hợp riêng của PL16-02, gồm cách chọn hai giao diện, bố trí ống, lắp đặt, rà soát kín và lựa chọn thay thế.
| Áp suất tối đa | 1 MPa |
|---|---|
| Nhiệt độ môi trường | 0–60°C |
| Vật liệu thân | Đồng + nhựa kỹ thuật |
| Đường kính ống | 16 mm |
| Ống sử dụng | PU/PE/PA/Nylon |
| Kiểu kết nối | 1 cửa ghim ống 16 mm + 1 đầu ren ngoài 1/4 |
Các giá trị 1 MPa, 0–60°C, thân đồng kết hợp nhựa kỹ thuật và nhóm ống PU/PE/PA/Nylon được giữ theo dữ liệu kỹ thuật đã cung cấp. Khi chọn ống, cần rà soát thêm giới hạn của chính loại ống đang dùng vì khả năng chịu áp và nhiệt thay đổi theo vật liệu ống.
Co nối nhanh khí nén 1 cửa ghim ống 16 mm và 1 đầu ren ngoài 1/4 phù hợp khi điểm rẽ trước bộ chia khí và tuyến ống cần đổi hướng ngay sau cổng cụm máy. Điểm cần xử lý riêng ở vị trí này là ống rẽ quá sát bộ chia. Trước khi chọn, nên lắp thử bộ chia và ống cùng lúc; nếu tuyến khí vẫn tạo lực lên đầu nối thì cần chỉnh lại vị trí đỡ hoặc hướng đi trước khi lắp.
Không chọn PL16-02 chỉ vì kích thước gần với phụ tùng đang có. Sản phẩm chỉ phù hợp khi ống thực tế đúng OD 16 mm, cổng nhận đúng ren 1/4 và dạng co giúp tuyến khí đi tự nhiên hơn dạng thẳng.
Phía ghim được chọn theo đường kính ngoài của ống, không theo đường kính trong. Đo ở đoạn ống tròn, sạch, chưa bị kẹp méo. Phía ren phải được đối chiếu chắc chắn từ cổng cụm máy; không suy cỡ ren chỉ bằng cách nhìn đường kính bên ngoài.
Nếu ren cấn ngay từ đầu hoặc không vào thẳng, dừng thao tác và rà soát lại. Vật liệu làm kín không có tác dụng biến một cỡ ren thành cỡ khác. Với PL16-02, hai giao diện 16 mm và 1/4 phải cùng đúng thì sản phẩm mới phù hợp.
Nếu điểm nối chỉ xuất hiện bất thường khi máy chuyển động, rà soát lại độ chùng và vị trí đỡ của ống. Không tăng lực siết để xử lý một lỗi xuất phát từ bố trí cơ học.
| Lựa chọn gần | Điểm thay đổi | Việc phải rà soát |
|---|---|---|
| 16 mm – 3/4 | Giữ OD, đổi ren | Rà soát lại cổng nhận |
| 16 mm – 1/2 | Giữ OD, đổi ren | Rà soát lại cổng nhận |
| 14 mm – 1/4 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
| 12 mm – 1/4 | Giữ ren, đổi OD | Đo lại đường kính ngoài ống |
Nếu tuyến không cần đổi hướng, đối chiếu đầu nối nhanh khí nén thẳng ren ngoài. Nếu cụm máy đưa ra đầu ren ngoài thay vì cổng ren trong, xem co nối nhanh khí nén ren trong. Khi yêu cầu vật liệu chuyển sang thép không gỉ, tham khảo co nối nhanh khí nén Inox 304 ren ngoài và đánh giá lại điều kiện làm việc.
Sau khi định hướng thân co, cần chừa khoảng để nhấn vòng nhả và để ống rời cửa ghim theo trục trước khi chuyển hướng. Trường hợp cần tránh là ống rẽ quá sát bộ chia. Cách rà soát thực tế là lắp thử bộ chia và ống cùng lúc. Nếu chưa đạt, ưu tiên thay đổi vị trí kẹp hoặc chiều dài ống thay vì dùng thân co làm điểm kéo tuyến.
Với ống 16 mm, kích thước thân đầu nối không phải yếu tố duy nhất quyết định khoảng lắp. Cần tính cả độ cứng của ống, vùng thao tác tháo lắp định kỳ và các tấm che hoặc cơ cấu chuyển động nằm gần đó.
Trước khi tháo, đánh dấu nhánh và ghi lại hướng thân co. Sau khi xả áp, nhấn vòng nhả đều rồi kéo ống theo trục. Nếu đầu ống có vết xước sâu, méo hoặc chai cứng ở vùng ghim, cần xử lý đoạn ống đó trước khi lắp lại.
Sau tháo lắp định kỳ, thực hiện lại bước lắp thử bộ chia và ống cùng lúc để chắc rằng hướng tuyến vẫn phù hợp.
Với PL16-02, người mua có thể đối chiếu trực tiếp OD 16 mm, ren 1/4 và các lựa chọn gần trước khi đặt hàng. Xem toàn bộ co nối nhanh khí nén ren ngoài để rà các tổ hợp cùng dòng hoặc quay về đầu nối nhanh khí nén khi cần chọn lại kiểu kết nối. Việc chốt đúng kích thước ngay từ đầu giúp giảm nhầm lẫn khi lắp và thuận tiện hơn cho thay thế về sau.