-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PGISO10-8
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PGISO
Giữ dòng khí ổn định không đồng nghĩa mọi đoạn ống phải cùng đường kính. Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết ống khí nén 10-8 mm cho phép đổi từ OD 10 mm sang 8 mm tại một điểm đã tính trước. Hai đầu siết tạo lực giữ quanh chu vi ống; thân thẳng hỗ trợ giảm nhẹ để hạn chế xáo trộn tiết diện mà không làm đổi hướng tuyến.
Sản phẩm nhận ống theo đường kính ngoài: một phía OD 10 mm, phía còn lại OD 8 mm. Ký hiệu 10-8 không phải kích thước ren và cũng không mô tả đường kính trong. Trước khi đặt, cần đo cả hai ống bằng thước cặp tại đoạn chưa bị đai ốc ép. Vật liệu thân là Inox 304; mức hợp lý của cụm hoàn chỉnh còn phụ thuộc ống, thiết bị công tác kẹp, môi chất, nhiệt độ, áp suất và điều kiện rung.
Chuyển từ 10 mm sang 8 mm là mức giảm nhẹ, hợp lý khi ưu tiên giữ lưu lượng. chuyển từ tuyến 10 mm sang 8 mm trước van, bộ lọc phụ hoặc đoạn ống mềm trong khoang máy thường xuất hiện trong khoang máy nơi thiết bị mới có cổng hoặc phần ống tiếp nhận nhỏ hơn tuyến sẵn có. Một thân giảm trực tiếp giúp loại bớt ren chuyển và giảm số vị trí phải thử kín.
| Hạng mục | Dữ liệu cần đối chiếu |
|---|---|
| Mã nhận diện | PGISO10-8 |
| Kiểu nối | Thẳng giảm, hai đầu siết ống |
| Đầu lớn | Ống OD 10 mm |
| Đầu nhỏ | Ống OD 8 mm |
| Chênh lệch | 2 mm |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Hướng sử dụng | chuyển từ tuyến 10 mm sang 8 mm trước van, bộ lọc phụ hoặc đoạn ống mềm trong khoang máy |
Dùng thước cặp đo đường kính ngoài ở ít nhất hai phương. Nếu hai kết quả khác nhau đáng kể, phần ống tiếp nhận đã ô-van và cần cắt lại. Không lấy số in trên cuộn ống làm căn cứ duy nhất vì vật tư cũ có thể bị ghi nhầm, lẫn hệ inch hoặc biến dạng do nhiệt. Khi đã xác nhận 10 mm và 8 mm, ghi thêm mã PGISO10-8 để kho tránh lấy nhầm sang thiết bị công tác ghim nhanh.
Mặc dù chênh lệch chỉ 2 mm, việc đi ống vẫn cần thẳng tâm. Co gấp ngay sau đai ốc tạo lực ngang, đặc biệt khi cửa tủ đóng hoặc bó ống bị kéo. Hãy mô phỏng trạng thái đóng mở đầy đủ trước khi cắt chiều dài. Phần dư hợp lý tốt hơn một đoạn ống bị căng để vừa kích thước.
Không bố trí model PGISO10-8 tại điểm thường xuyên bị va đập hoặc nơi người sử dụng dùng làm tay kéo. Nếu không gian hẹp, hãy thử vị trí cờ lê trước khi cố định kẹp ống. Một đầu nối đúng cỡ nhưng không đủ khoảng bảo trì sẽ khiến lần tháo sau làm xoắn cả tuyến và tăng nguy cơ hỏng bề mặt ống.
Không có một giá trị lực siết chung cho mọi loại ống. Độ cứng, chiều dày thành và cấu tạo bộ kẹp quyết định mức hợp lý. Nếu nhà cung cấp có hướng dẫn lực siết, hãy ưu tiên dữ liệu đó. Nếu không, cần siết tăng dần, thử kín và dừng trước khi ống bị bóp méo. Dùng ống đã chai cứng rồi tăng lực thường chỉ che tạm nguyên nhân.
So sánh áp tĩnh và áp động cho biết bước chuyển có đang hạn chế dòng hay không. Áp tĩnh bình thường nhưng áp động tụt cho thấy sức cản hoặc nguồn cấp chưa đủ. Đánh giá thêm lọc khí, van khóa và tiết lưu. Đầu nối chỉ là một thành phần trong chuỗi cấp khí, vì vậy đánh giá phải theo toàn tuyến.
| Dấu hiệu | Khả năng nên đánh giá | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Rò quanh đầu lớn | OD 10 mm sai, vết cắt xấu hoặc lắp lệch | Xả áp, tháo đánh giá và cắt lại ống |
| Rò quanh đầu nhỏ | Ống 8 mm xước, bóp méo hoặc chưa vào đủ | Thay đoạn ống hỏng và lắp thẳng tâm |
| Thiết bị công tác chạy chậm | Nhánh nhỏ quá dài, nhiều co, tiết lưu hoặc nguồn thiếu | Đo áp động và đánh giá toàn tuyến |
| Ống dịch chuyển | Thiếu kẹp đỡ, chịu kéo hoặc siết chưa hợp lý | Gá lại tuyến rồi đánh giá thiết bị công tác giữ |
| Rung tại thân nối | Khối lượng ống hoặc xung khí truyền trực tiếp | Tách tải bằng giá đỡ và xử lý nguồn rung |
Không nên chọn theo hình ảnh vì tỷ lệ thân giữa các model khá giống nhau. Cặp 10-8 mm cần tiến hành đặt cạnh các phương án gần để xác định đúng đầu lớn, đầu nhỏ và mức giảm. Các lựa chọn sau hỗ trợ đánh giá nhanh trước khi chốt:
Nếu hai ống cùng OD, nên xem đầu nối thẳng Inox 304 hai đầu siết ống để tránh tạo điểm thu cỡ không cần thiết. Khi ưu tiên thao tác cắm và tháo nhanh, có thể đối chiếu đầu nối giảm Inox 304 hai đầu ghim ống. Trường hợp hệ thống đang tiêu chuẩn hóa ferrule, tham khảo đầu nối giảm thẳng Inox 304 hai đầu siết hạt bắp.
Không nên suy ra giới hạn của cả cụm chỉ từ thân Inox 304. Áp suất và nhiệt độ cho phép phải lấy theo thành phần có giới hạn thấp nhất, bao gồm ống, vòng làm kín, chi tiết kẹp và môi chất. Với nước hoặc hóa chất, cần đánh giá ăn mòn, độ trương nở, nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc. Ứng dụng đặc biệt nên được thử nghiệm có kiểm soát trước khi đưa vào sử dụng liên tục.
Trong môi trường ẩm, thân Inox hỗ trợ chống oxy hóa tốt hơn thép thông thường, nhưng không có nghĩa miễn nhiễm với mọi hóa chất hoặc ion chloride. Vệ sinh bằng dung dịch không hợp lý cũng có thể ảnh hưởng bề mặt và chi tiết làm kín. Lịch bảo dưỡng cần dựa trên mức phơi nhiễm thực tế thay vì một khoảng thời gian cố định cho mọi máy.
Phiếu yêu cầu nên ghi đủ “Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết ống khí nén 10-8 mm – PGISO10-8 – OD 10/8 mm”. Ba lớp nhận diện giúp giảm nhầm giữa siết ống, ghim nhanh và siết hạt bắp. Khi nhận hàng, so hình dáng thiết bị công tác giữ, đo hai cửa nhận ống và đánh giá vật liệu theo chứng từ áp dụng. Không nên xác nhận chỉ bằng màu bạc của bề mặt.
Có thể xem toàn bộ đầu nối giảm thẳng Inox 304 hai đầu siết ống để chọn đủ cặp OD cho kho bảo trì. Từ đó, mở rộng sang các kiểu đầu nối Inox hoặc phụ kiện đầu nối khí nén khi cần phối hợp co, chữ T, ren ngoài, ren trong hay xuyên vách. Cách tổ chức theo vật liệu, thiết bị công tác giữ và kích thước giúp người mua đi từ nhu cầu tổng thể đến đúng mã mà không lẫn sản phẩm gần hình dáng.
Thân nối không tạo chiều dòng bắt buộc, nhưng cách bố trí phải hợp lý hướng tuyến và tải cơ học. Hãy ghi rõ ống 10 mm nằm phía nào để chuẩn bị kẹp đỡ và khoảng thao tác.
Thiết bị công tác siết làm việc trên bề mặt ngoài. Hai ống có cùng lỗ trong nhưng chiều dày thành khác nhau có thể có OD khác và không lắp vừa đầu 10/8 mm.
Chỉ nên dùng khi vùng làm kín còn tròn, không xước, không chai và không có vết hằn sâu. Phương án an toàn hơn là cắt bỏ đoạn đã bị ép nếu chiều dài cho phép.
Nếu áp động giảm, hành trình chậm hoặc tải tương lai tăng, cần đánh giá nhánh 8 mm. Kết luận phải dựa trên lưu lượng, chiều dài, số co, van và tải chứ không chỉ nhìn áp tĩnh.
Gửi mã PGISO10-8, số lượng, OD hai ống, loại ống, môi chất, áp suất, nhiệt độ, ảnh vị trí lắp và yêu cầu chu kỳ. Những dữ liệu này giúp loại trừ nhầm thiết bị công tác kết nối.
Với PGISO10-8, thiết bị mới có cổng nhận ống 8 mm là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên quan sát OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Với PGISO10-8, đường cấp 10 mm trong khoang máy là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên đo OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Với PGISO10-8, bộ lọc phụ đặt trước thiết bị công tác là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên đối chiếu OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Với PGISO10-8, đo chênh áp qua điểm chuyển nhẹ là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên ghi nhận OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Với PGISO10-8, bán kính uốn sau đầu 8 mm là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên thử tải OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Với PGISO10-8, đổi vật tư mà không thay toàn tuyến là một tình huống cần xem riêng thay vì áp dụng kinh nghiệm của cỡ khác. Người phụ trách nên cố định OD 10/8 mm, trạng thái ống và tải cơ học ngay tại vị trí lắp. Dữ liệu áp phải được lấy khi thiết bị công tác làm việc, bởi số đo lúc nghỉ không phản ánh sức cản trong chu kỳ. Nếu xuất hiện rò, rung hoặc phản ứng chậm, hãy tách nguyên nhân theo nguồn khí, van, chiều dài ống và mối siết; không tăng lực trước khi tháo đánh giá. Kết quả đạt yêu cầu cần tiến hành ghi cùng mã PGISO10-8 để lần bảo dưỡng sau có mốc so sánh rõ ràng.
Đầu nối giảm thẳng Inox 304 2 đầu siết ống khí nén 10-8 mm hợp lý khi cần chuyển từ tuyến 10 mm sang 8 mm trước van, bộ lọc phụ hoặc đoạn ống mềm trong khoang máy. Chọn đúng OD, giữ hai ống thẳng tâm, tách tải bằng kẹp đỡ và nghiệm thu ở điều kiện tải thật là bốn điểm quyết định. Nếu yêu cầu thay đổi về lưu lượng hoặc nhịp bảo trì, hãy so sánh các cỡ lân cận và thiết bị công tác giữ ống khác trước khi đặt số lượng lớn.