-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ T giảm 6-10-6 mm – mã PEG6-10-6 – được chọn cho hai đầu 6 mm, nhánh giữa 10 mm. Ống lớn ở cổng giữa có thể tạo tải khác lên thân nối so với hai ống đối diện.
Không nên dùng PEG6-10-6 để ép nối ống sai cỡ, để bù cho một đoạn ống thiếu, hoặc khi vị trí nhánh thực tế không nằm ở cổng giữa. Đặc biệt tránh suy luận rằng số giữa luôn phải nhỏ hơn vì model này có nhánh giữa lớn.
Dòng PEG sử dụng thân nhựa kỹ thuật, phù hợp phạm vi áp suất 0–10 bar và nhiệt độ 0–60°C. Nếu điều kiện vận hành vượt phạm vi này, cần xác nhận giải pháp khác thay vì lấy thông số của đầu nối Inox 304 hay hãng khác áp sang.
Trong cùng cụm có thể dùng chữ T ba đầu bằng nhau cho điểm chia không đổi OD, đầu nối thẳng giảm cho đoạn chuyển cỡ và đầu nối chữ Y giảm khi hướng tách nhánh khác phù hợp hơn.
Có thể tham khảo thêm đầu nối khí nén chữ T giảm 3 đầu ghim ống. So sánh 8-10-8 mm. So sánh 6-8-6 mm. So sánh 6-4-6 mm.
Ống lớn ở cổng giữa có thể tạo tải khác lên thân nối so với hai ống đối diện. PEG6-10-6 dùng hai cổng đối diện cho ống OD 6 mm và cổng vuông góc cho ống OD 10 mm. Mục tiêu điển hình là bố trí nhánh giữa lớn hơn rõ rệt.
Trong bối cảnh cụm cần kiểm soát lực uốn ống 10 mm, chênh lệch 4 mm giữa cổng giữa và tuyến thẳng cần được xem như một quyết định bố trí. Cổng giữa lớn hơn nên cần chú ý bán kính uốn và điểm đỡ.
Đánh dấu ba vị trí trên sơ đồ trước: trái 6 mm, giữa 10 mm, phải 6 mm. Nếu thứ tự thực tế khác, PEG6-10-6 không phải chi tiết tương đương dù hệ thống vẫn có cả ống 6 và 10 mm.
OD là đường kính ngoài của ống. Vì đầu ghim làm việc trực tiếp với bề mặt ngoài, không dùng đường kính trong hoặc ước lượng bằng mắt để thay cho OD. Khi sửa máy cũ, đọc ký hiệu trên ống hoặc đo trước khi tháo fitting.
Ống 10 mm rời cổng giữa theo phương vuông góc với hai đoạn 6 mm. Hãy chừa một đoạn thẳng trước khi uốn để đầu ống không bị kéo xiên. Do nhánh giữa lớn hơn, nên kiểm tra thêm trọng lượng và độ cứng của đoạn ống này.
Nếu vị trí lắp sát thành máy, máng cáp hoặc cụm van, khoảng nhấn vòng nhả phải được tính từ đầu. Một fitting đúng OD nhưng không thể thao tác khi bảo trì vẫn là lựa chọn bố trí chưa tốt.
Cắt vuông cả ba đầu ống, loại phần bẹp và vết xước tại vùng sẽ đi qua gioăng. Ghim từng ống đến hết hành trình, sau đó kéo nhẹ riêng từng cổng. Với 6-10-6 mm, nên kiểm tra cổng 10 mm độc lập vì đây là vị trí khác cỡ.
Khi cấp khí, quan sát hoặc thử rò ở ba miệng nối. Nếu phải tháo lại, xả áp trước rồi nhấn vòng nhả đều quanh chu vi. Việc kéo lệch ống khi vòng chưa nhả hết có thể làm xấu bề mặt đoạn ống dùng để làm kín.
Nếu cần thay đổi kích thước nhánh, có thể đối chiếu với 8-10-8 mm, 6-8-6 mm, 6-4-6 mm. Không chuyển sang size bên cạnh chỉ vì dễ mua hơn; sự thay đổi số giữa đồng nghĩa cổng nhánh nhận một OD khác.
Nếu ba cổng đều cần 6 mm, chữ T ba đầu bằng nhau hợp lý hơn. Nếu chỉ cần chuyển từ 6 sang 10 mm trên một đoạn không phân nhánh, đầu nối thẳng giảm làm sơ đồ rõ hơn.
| Vị trí | OD cần dùng | Điểm kiểm tra |
|---|---|---|
| Đầu thẳng thứ nhất | 6 mm | Ống đi vào thẳng, không kéo ngang |
| Nhánh giữa | 10 mm | Có điểm đỡ nếu đoạn ống nặng |
| Đầu thẳng thứ hai | 6 mm | Chừa khoảng thao tác bảo trì |
PEG6-10-6 có nhánh giữa 10 mm lớn hơn đáng kể so với hai đầu 6 mm, do đó cần kiểm tra cả kích thước và khoảng đi ống trước khi lắp. Khi đặt hàng, nên cung cấp thứ tự 6-10-6 mm, số lượng và vị trí sử dụng. Việc xác nhận đầy đủ giúp tránh nhầm với PEG10-6-10 và thuận tiện chuẩn bị vật tư dự phòng đúng hướng cổng.