-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 8 mm dùng ba đoạn ống có cùng đường kính ngoài 8 mm, mã hàng PY-8. Sản phẩm tạo một điểm chia theo hai hướng xiên, phù hợp cho phân nhánh linh hoạt trong dây chuyền tự động hóa. Cơ cấu ghim giúp lắp nhanh, còn độ ổn định phụ thuộc nhiều vào cách cắt, cắm và đỡ ống.
Cỡ 8 mm xuất hiện nhiều trong máy tự động hóa, vì vậy nguy cơ đấu nhầm hai nhánh sau khi bảo trì khá cao. Nên dùng nhãn hoặc màu ống để phân biệt thiết bị nhận khí. Nhãn đặt gần thân Y và gần van giúp kỹ thuật viên lần mạch mà không phải kéo toàn bộ bó ống ra khỏi máng.
Ứng dụng phù hợp gồm van đảo chiều, xy lanh nhỏ và các mạch thổi đặt gần nhau. Vị trí nên cân nhắc là gần cụm sử dụng để giảm đoạn ống đi vòng trong máng. Điểm cần tránh: nhầm lẫn giữa ống 8 mm và cỡ gần tương tự có thể gây giữ ống không chắc.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y 3 đầu ghim ống phi 8 mm |
|---|---|
| Mã hàng | PY-8 |
| Đường kính ngoài của ống | 8 mm |
| Số cửa ghim | 3 cửa bằng nhau |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Khi cơ cấu chuyển động kéo theo ống 8 mm, phải kiểm tra toàn bộ hành trình. Độ chùng quá ít tạo lực giật lên đầu nối, còn quá nhiều làm ống quệt vào chi tiết máy. Điểm kẹp và bán kính uốn cần được điều chỉnh khi máy đang ở cả hai vị trí biên.
Trong kỳ bảo dưỡng, cần đo đường kính ngoài và kiểm tra mặt cắt ống trước khi cắm. Chừa khoảng trống đủ để ấn vòng nhả ở cả ba cửa, tránh đặt thân sát tấm chắn hoặc góc khung.
Ba cửa 8 mm tạo sự đồng nhất về đường kính, nhưng không tự chia lưu lượng thành hai phần bằng nhau. Cần xem hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên, chiều dài từng nhánh, số khúc uốn, cỡ van và tải cơ. Nếu một nhánh có trở lực thấp hơn, dòng khí sẽ ưu tiên đi theo nhánh đó.
Khi cần hai cơ cấu đồng tốc, hãy điều chỉnh bằng van tiết lưu hoặc phần tử điều khiển phù hợp. Không kéo dài hoặc cuộn ống một cách tùy ý để tạo cân bằng, vì cách này làm mạch khó kiểm tra và có thể tăng độ trễ.
Nếu có tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt, độ tròn và độ sâu cắm của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần sạch. Không dùng keo ngoài miệng ghim. Nếu đã xử lý ống nhưng rò vẫn còn, thay thân nối và kiểm tra lại chất lượng ống.
Nếu không rò nhưng cơ cấu phản ứng chậm, kiểm tra theo thứ tự: đoạn ống bị gập, van tiết lưu, cổng van, tải cơ và khả năng cấp từ tuyến chung. Với cỡ 8 mm, lưu ý riêng rằng nhầm lẫn giữa ống 8 mm và cỡ gần tương tự có thể gây giữ ống không chắc.
Với hai đảo van nằm hai phía khung máy, hãy đánh số nhánh ngay sau đầu nối 8 mm. Khi thay van hoặc vệ sinh máng ống, nhãn giúp đưa mỗi tuyến về đúng vị trí. Sau khi lắp lại, chạy từng cơ cấu bằng chế độ thử để xác nhận không đấu chéo. Đây là kiểm tra đơn giản nhưng hữu ích ở máy có nhiều ống cùng màu và cùng đường kính.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y 16 mm, chữ Y 14 mm, chữ Y 12 mm; ngoài ra có chữ Y 10 mm, chữ Y 6 mm, chữ Y 4 mm. Khi ba cỡ không bằng nhau, xem đầu nối khí nén chữ Y giảm. Khi cần một chân ren, tham khảo đầu nối khí nén chữ Y ren ngoài; với hướng chia vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T.
Thay đầu nối khi thân nứt, vòng nhả kẹt, ống không được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi cắt lại đầu ống. Đo đường kính ngoài và kiểm tra mặt cắt ống trước khi cắm. Không tháo ống khi mạch còn áp và không cố kéo bằng kìm vì có thể làm hỏng cả ống lẫn cửa ghim.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu đúng ống 8 mm, mã PY-8 và kiểu chia theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, đường kính ngoài của ống, thiết bị nhận khí và số lượng cần dùng để lựa chọn nhanh hơn.