-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: VUMO-45-NPT1/16
Loại: PKBMSEO
Khi thay thế Vú bơm mỡ đồng NPT1/16-27 45 độ, nên ưu tiên ba dữ liệu: chuẩn ren NPT1/16-27, hướng 45 độ, vật liệu đồng, kiểu đầu bơm đang dùng và khoảng thao tác quanh điểm bôi trơn. Đây là cách giảm rủi ro mua nhầm.
Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren NPT1/16-27, hướng 45 độ, vật liệu đồng.
Đồng có bề mặt và đặc tính gia công khác thép; khi siết cần dùng lực vừa phải để tránh làm biến dạng phần lục giác hoặc chân ren.
NPT1/16-27 là ren côn NPT; thông số sau dấu gạch thể hiện số vòng ren trên một inch và không nên thay trực tiếp bằng BSP.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cơ cấu nhỏ có lỗ ren inch rất gọn và điểm cấp mỡ hạn chế không gian. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Ký hiệu NPT1/16-27 có 27 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 0.941 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
NPT là ren côn theo hệ Mỹ. Cùng cỡ danh nghĩa 1/8 hoặc 1/4 không có nghĩa tương thích với BSP.
Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.
Đồng có bề mặt và đặc tính gia công khác thép; khi siết cần dùng lực vừa phải để tránh làm biến dạng phần lục giác hoặc chân ren.
| Tên sản phẩm | Vú bơm mỡ đồng NPT1/16-27 45 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren NPT1/16-27, hướng 45 độ, vật liệu đồng |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | NPT1/16-27 |
| Hướng cấu hình | 45 độ |
| Vật liệu | đồng |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Dùng dụng cụ đúng cỡ và lực siết vừa phải; tránh làm tròn lục giác hoặc biến dạng chân ren.
Biến thể này cần được nhận diện theo từng dữ liệu cấu thành trước khi lắp lên máy.
Vú bơm mỡ đồng NPT1/16-27 45 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp NPT1/16-27, kiểu thân 45 độ, vật liệu đồng. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu NPT1/16-27 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Ảnh mẫu kèm số đo thực tế thường giúp xác nhận nhanh hơn chỉ mô tả bằng tên gọi.
Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.
Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ ren NPT để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.