Vú bơm mỡ ren hệ mét

Mã sản phẩm: DVUMOM3X0.5-TT

Loại: PKBM-VBMB-VÚ BƠM MỠ

Tồn kho:
Còn 100 sản phẩm
Giá: Liên hệ

Vú bơm mỡ ren hệ mét bằng thép hoặc đồng, nhiều size M3-M20, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, khớp cơ khí và bảo trì máy.

Đảm bảo đúng chuẩn ren hệ Mét.

Chọn loại
Mua ngay

Vú bơm mỡ ren hệ mét: chọn đúng theo cấu tạo thực tế

Vú bơm mỡ ren hệ mét là chi tiết tiếp nhận mỡ lắp cố định trên thân máy, gối đỡ, bạc lót, chốt xoay hoặc cơ cấu trượt. Điểm quyết định khi mua không nằm ở hình dáng bên ngoài mà ở chuẩn ren hệ mét, kích thước ren, bước ren, chiều dài chân, hướng đưa đầu bơm và vật liệu. Những cách gọi như vú bơm mỡ ren hệ mét, vú mỡ M6, vú mỡ M8, ốc vú mỡ ren M hay grease nipple metric thường cùng hướng đến nhu cầu thay đúng đầu tra mỡ đang có trên máy.

Sản phẩm hiện có thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ; nhiều lựa chọn thép và đồng theo cỡ. Các cỡ/kiểu đang ghi nhận gồm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M12x1.25, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.

Vú mỡ thẳng mạ Niken M14x1.5Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M14x1.5Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M14x1.5

Thông số cần đối chiếu trước khi mua

Hạng mục Thông tin Ý nghĩa khi chọn
Tên sản phẩm Vú bơm mỡ ren hệ mét Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy
Vật liệu thép mạ hoặc đồng Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa
Chuẩn/cỡ đang có M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M12x1.25, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5 Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy
Kiểu cấu hình thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ; nhiều lựa chọn thép và đồng theo cỡ Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm
Hệ thống dùng kèm súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ

 

Bảng so sánh tất cả size vú bơm mỡ ren hệ mét thường gặp

Size ren Vị trí thường dùng Khác biệt khi chọn Rủi ro nếu chọn sai
M4 Cơ cấu nhỏ, bản lề nhẹ, cụm máy mini Ren rất nhỏ, hợp vị trí ít tải Dễ tuôn ren nếu siết mạnh hoặc bơm áp lực quá cao
M5 Thiết bị nhỏ, cụm trượt nhẹ Lớn hơn M4 nhưng vẫn thuộc nhóm ren nhỏ Nhầm với M6 sẽ không lắp vừa, nhầm M4 sẽ lỏng
M6 Bạc lót nhỏ, con lăn nhẹ, máy cơ khí nhỏ Size thông dụng cho nhiều cụm máy vừa và nhỏ Đoạn ren dài quá có thể chạm đáy lỗ nông
M8 Chốt xoay, gối đỡ nhỏ, cơ cấu chuyển động vừa Dễ gặp trong bảo trì công nghiệp Lỗ ren mòn sẽ làm chân vú bị xì mỡ
M10 Khung máy, gối đỡ, bạc lót tải vừa Cần khoảng trống tốt để gắn đầu bơm Nhầm M8 làm lỏng, nhầm M12 có thể phá lỗ
M12 Cụm chịu tải lớn hơn, thân lắp dày Phù hợp điểm bôi trơn cần độ bám ren tốt Không hợp thành lắp quá mỏng hoặc hốc lắp nhỏ
M14 Thiết bị tải vừa đến nặng Ít phổ biến hơn M10, M12 nên cần đo kỹ Dễ đặt nhầm nếu chỉ ước lượng bằng mắt
M16 Máy lớn, chốt xoay lớn, cụm bạc dày Cần mặt lắp đủ rộng và ren đủ sâu Thân vú có thể cấn mặt chặn nếu không gian hẹp
M18 Vị trí bôi trơn lớn, thiết bị đặc thù Không phổ biến bằng M16, M20 Dễ nhầm với một số ren inch lớn nếu không đo bước ren
M20 Khớp bản lề nặng, máy công trình, cụm chốt lớn Cần lực siết và thân lắp chắc Không phù hợp cụm nhỏ, thành lắp mỏng hoặc không gian thao tác chật

Đọc ký hiệu M đúng cách

Với ren hệ mét, ký hiệu M cho biết đường kính danh nghĩa còn con số sau dấu x thể hiện bước ren. M8x1 và M8x1.25 cùng có đường kính danh nghĩa M8 nhưng không thể xem là một loại. Khi thay vú mỡ cũ, chỉ ghi “M8” là chưa đủ nếu máy có khả năng dùng nhiều bước.

Vì sao cùng M nhưng vẫn lắp sai

Lỗi thường gặp là đo đường kính bằng thước cặp rồi bỏ qua bước ren. Một chân M10 có thể nhìn vừa với lỗ M10 nhưng chỉ vào vài vòng nếu bước không đúng. Dấu hiệu cần dừng ngay là ren cứng sớm, vú bị nghiêng hoặc phải dùng lực lớn từ những vòng đầu.

Chọn thẳng, 45° hay 90°

Kiểu thẳng phù hợp khi đầu bơm đi trực diện. Kiểu 45° hữu ích khi trục thao tác lệch. Kiểu 90° hợp vị trí sát thành hoặc dưới nắp che. Góc không làm thay đổi chuẩn ren nhưng quyết định khả năng bảo trì sau khi lắp.

Các tình huống sử dụng phù hợp

Vú bơm mỡ ren hệ mét phù hợp nhất khi thay vú mỡ phổ thông trên máy dùng ren M, cần nhiều cỡ và kiểu góc. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.

Tình huống Vì sao phù hợp Điểm cần kiểm tra
Bạc lót và chốt xoay Cần đúng ren để chân vú giữ chắc khi đầu bơm kẹp/tháo nhiều lần Đo mẫu cũ và kiểm tra lỗ ren có bị mòn
Gối đỡ, con lăn Điểm bơm thường lặp lại theo chu kỳ Ưu tiên góc dễ thao tác, tránh cấn khung
Xe cơ giới, máy nông nghiệp Nhiều chuẩn ren có thể cùng xuất hiện trên một thiết bị Không đồng nhất toàn bộ theo một cỡ nếu chưa kiểm tra
Máy công nghiệp Có thể có nắp che, gân tăng cứng, vùng khó tiếp cận Cân nhắc 45°, 90° hoặc thân dài

Quy trình chọn nhanh tại xưởng

  1. Xác định kiểu đầu nhận mỡ: đầu bi phổ thông, đầu phễu, đầu bằng, Button Head, Pin/chốt hay thân dài. Với vú bơm mỡ ren hệ mét, giữ đúng kiểu đang sử dụng trừ khi có lý do kỹ thuật để thay đổi.
  2. Xác định chuẩn ren: ren hệ mét. Không chọn bằng cách ước lượng đường kính ngoài.
  3. Đo cỡ và bước ren. Các lựa chọn của URL này gồm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M12x1.25, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.
  4. Đo chiều dài phần ren và kiểm tra độ sâu lỗ. Chân quá dài có thể chạm đáy; chân quá ngắn có thể thiếu số vòng ăn khớp.
  5. Kiểm tra hướng đưa đầu bơm, khoảng trống quanh đầu vú và vị trí của nắp che, khung, gân hoặc chi tiết chuyển động.
  6. Chọn vật liệu thép mạ hoặc đồng theo môi trường và tần suất tháo lắp. Không dùng vật liệu để bù cho sai chuẩn ren.
  7. Kiểm tra tương thích với đầu bơm mỡ đang dùng trước khi mua số lượng lớn.

So sánh với các lựa chọn gần nhất

Lựa chọn Khi nên ưu tiên Lợi thế Điểm phải kiểm tra
Ren hệ mét thép/đồng Máy dùng ren M; môi trường cơ khí thông thường Nhiều cỡ, chi phí hợp lý Cần kiểm tra bước ren
Inox 304 ren hệ mét Ren M nhưng môi trường ẩm hơn Chống oxy hóa tốt hơn Giá cao hơn, vẫn cần đúng bước
BSP Máy dùng ren ống Anh Phù hợp thiết bị theo BSP Không thay cho ren M
UNF Máy dùng ren inch bước mịn Đúng chuẩn thiết bị Mỹ Dễ nhầm với M nếu chỉ đo đường kính

Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ ren hệ mét hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.

Rủi ro thường gặp khi chọn sai

  • Chọn sai đường kính hoặc sai bước ren: chân vú có thể lỏng, kẹt hoặc phá lỗ lắp.
  • Chọn chân ren quá dài: đầu ren có thể chạm đáy hoặc che đường mỡ bên trong.
  • Chọn chân quá ngắn: số vòng ăn khớp ít, dễ lỏng sau nhiều lần gắn và tháo đầu bơm.
  • Bỏ qua không gian thao tác: vú lắp vừa nhưng đầu bơm không thể tiếp cận hoặc bị cấn.
  • Bơm tiếp khi áp tăng bất thường: có thể làm hỏng đầu bơm, vú mỡ hoặc đường dẫn nếu nguyên nhân là tắc nghẽn.
  • Chỉ đo đường kính mà không kiểm tra bước ren: đặc biệt nguy hiểm với các cỡ có đường kính gần nhau.

Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.

Cách lắp và kiểm tra sau khi thay

  1. Làm sạch khu vực xung quanh lỗ để bụi, cát hoặc mạt kim loại không rơi vào đường mỡ.
  2. So sánh vú mới với mẫu cũ về chân ren, chiều dài, kiểu đầu và hướng thao tác.
  3. Vặn bằng tay những vòng đầu. Ren đúng phải vào đều, không lệch và không cần ép.
  4. Siết bằng dụng cụ đúng cỡ, lực vừa đủ theo kết cấu thực tế của thân máy. Không dùng ống nối dài để ép một chân ren đang kẹt.
  5. Với kiểu góc hoặc đầu chuyên dụng, chỉnh hướng tiếp cận trước khi hoàn thiện.
  6. Gắn đầu bơm mỡ hoặc dụng cụ chuyên dụng, bơm lượng nhỏ để kiểm tra mỡ có đi vào đúng đường hay trào ở đầu/chân.
  7. Sau lần vận hành đầu tiên, quan sát lại vùng lắp. Nếu có mỡ rò, đầu vú nghiêng hoặc lỏng, cần xử lý trước chu kỳ bảo trì tiếp theo.

Chẩn đoán nhanh khi bơm mỡ không ổn định

Hiện tượng Nguyên nhân nên kiểm tra Cách xử lý
Mỡ trào tại mặt đầu Đầu bơm không đúng kiểu, mặt tiếp xúc bẩn/mòn, ngàm giữ yếu Vệ sinh; kiểm tra đúng loại đầu bơm; thay chi tiết mòn
Mỡ trào quanh chân Sai ren, lỗ lắp hỏng, chân chưa ngồi đúng hoặc làm kín không phù hợp Dừng bơm; tháo và kiểm tra chân/lỗ
Bơm rất nặng Bi/van trong đầu vú kẹt, mỡ cũ khô, đường dẫn trong máy tắc Tách từng nguyên nhân; không tăng áp ngay
Đầu bơm tuột Sai giao diện, đầu vú mòn hoặc đầu bơm mòn Đối chiếu hai phía và thay phần hỏng
Vú mới bị lệch Ren bắt chéo hoặc lỗ cũ biến dạng Tháo ra, kiểm tra và phục hồi lỗ nếu cần
Bơm vào nhưng cụm vẫn khô Đường mỡ bên trong tắc hoặc mỡ chưa tới vùng ma sát Kiểm tra đường dẫn, vị trí lỗ cấp và lượng mỡ

Bảo dưỡng điểm cấp mỡ để dùng ổn định

Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.

Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.

Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.

Với thép mạ hoặc đồng, quan sát dấu hiệu oxy hóa, biến dạng và mòn đầu. Thay sớm giúp tránh tình trạng đầu bơm không kín làm lãng phí mỡ.

Các nhóm nên đối chiếu cùng

Để chọn đồng bộ, nên đối chiếu vú bơm mỡ cùng đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡsúng bơm mỡ bò.

  • Vú bơm mỡ ren BSP: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ ren NPT: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ ren UNF: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.

Câu hỏi thường gặp về vú bơm mỡ ren hệ mét

M6x1 có thay M6x0.75 được không?

Không. Cùng đường kính M6 nhưng bước ren khác. Cố siết có thể làm chéo ren.

M8x1 và M8x1.25 chọn thế nào?

Đo bước ren mẫu cũ bằng dưỡng ren hoặc đối chiếu tài liệu máy. Không chọn bằng mắt.

Khi nào dùng loại 90 độ?

Khi đầu bơm không thể đi thẳng do sát vách, khung hoặc nắp che.

Thép hay đồng phù hợp hơn?

Thép có độ cứng tốt; đồng thao tác êm và ít gỉ đỏ. Chọn theo môi trường và lực cơ học.

Có nên dùng băng tan cho ren M?

Không nên mặc định. Cách làm kín phụ thuộc thiết kế lỗ và mặt tựa; ưu tiên cấu hình gốc của máy.

Mẫu cũ mất ký hiệu thì làm sao?

Đo đường kính, bước ren, chiều dài chân và chụp rõ phần ren để đối chiếu.

Ba tình huống cần cân nhắc kỹ trước khi thay

Khi máy có nhiều cỡ M trên cùng cụm

Trên cùng một máy, nhà sản xuất có thể dùng nhiều cỡ hoặc nhiều chuẩn. Hãy ghi theo từng vị trí thay vì gom theo cảm giác nhìn giống.

Khi mẫu cũ bị gãy mất phần đầu

Nếu mẫu cũ bị gãy hoặc mất đầu, tập trung vào chân ren còn lại, lỗ lắp và tài liệu máy. Không suy ra từ kích thước đầu bơm.

Chọn đúng ngay từ lần đầu

Vú bơm mỡ ren hệ mét chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.

Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡsúng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.

Thông tin liên hệ mua hàng: 
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại: 0983 181 301 - Zalo: 0983 181 301
Email: Info@tdktech.vn
Website: https://tdkmart.com/

 

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347