Vú bơm mỡ ren hệ mét

Mã sản phẩm: DVUMOM3X0.5-TT

Loại: PKBM-VBMB-VÚ BƠM MỠ

Tồn kho:
Còn 100 sản phẩm
Giá: Liên hệ

Vú bơm mỡ ren hệ mét bằng thép hoặc đồng, nhiều size M3-M20, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, khớp cơ khí và bảo trì máy.

Đảm bảo đúng chuẩn ren hệ Mét.

Chọn loại
Mua ngay

Vú bơm mỡ ren hệ mét vật liệu thép hoặc đồng

Vú bơm mỡ ren hệ mét dùng cho điểm bôi trơn cơ khí phổ thông

Vú bơm mỡ ren hệ mét là chi tiết lắp trên thân máy, gối đỡ, bạc lót, chốt xoay hoặc khớp chuyển động để đưa mỡ bò vào bên trong cụm ma sát. Dòng sản phẩm này thường có thân bằng thép mạ hoặc đồng, phù hợp cho nhiều thiết bị cơ khí thông dụng, máy nông nghiệp, xe cơ giới, máy công nghiệp nhẹ, bản lề chịu tải và các vị trí cần bơm mỡ định kỳ.

Điểm quan trọng của dòng ren hệ mét nằm ở ký hiệu M như M4, M5, M6, M8, M10, M12, M14, M16, M18, M20. Mỗi size không chỉ khác đường kính ren mà còn khác độ chắc khi lắp, lưu lượng mỡ phù hợp, độ dày thân lắp và không gian thao tác. Vì vậy khi chọn vú bơm mỡ, người mua nên xác định đúng size ren cũ, kiểu thân thẳng hay cong và vật liệu phù hợp với môi trường làm việc.

Khác với dòng inox dùng cho môi trường ẩm hoặc yêu cầu chống gỉ cao hơn, vú bơm mỡ thép hoặc đồng thường được chọn vì dễ dùng, giá hợp lý, có nhiều size và phù hợp với đa số điểm bôi trơn trong xưởng cơ khí. Đây là lựa chọn thực tế cho bảo trì định kỳ khi điều kiện làm việc không quá ăn mòn.

Bảng thông số kỹ thuật tổng quan

Hạng mục Thông tin kỹ thuật
Tên sản phẩm Vú bơm mỡ ren hệ mét vật liệu thép hoặc đồng
Chuẩn ren Ren ngoài hệ mét, ký hiệu M
Size phổ biến M4, M5, M6, M8, M10, M12, M14, M16, M18, M20
Vật liệu Thép mạ kẽm, thép mạ trắng, đồng hoặc đồng mạ tùy loại
Kiểu dáng Thẳng, 45 độ, 90 độ
Chức năng Làm cổng nạp mỡ cho bạc đạn, bạc lót, trục chốt, khớp xoay, cụm trượt
Dụng cụ dùng kèm Súng bơm mỡ, đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ
Điểm cần kiểm tra Đường kính ren, bước ren, chiều dài ren, hướng lắp, khoảng trống đưa đầu bơm
Không dùng thay cho Ren NPT, PT, BSP, UNF nếu chưa xác định tương thích

Vật liệu thép và đồng khác nhau như thế nào?

Vú bơm mỡ thép

Vú bơm mỡ bằng thép thường có độ cứng tốt, chịu siết ổn, phù hợp với thân máy gang, thép, khung cơ khí và các vị trí cần độ chắc khi bơm mỡ. Loại thép mạ được dùng phổ biến vì chi phí hợp lý, dễ thay thế, có đủ nhiều size ren hệ mét và kiểu thân.

Nhược điểm của thép mạ là nếu làm việc lâu trong môi trường ẩm, gần nước hoặc bị bụi bẩn bám nhiều, lớp mạ có thể xuống màu, đầu bi có thể bị gỉ nhẹ. Khi đó đầu bơm khó kẹp kín, mỡ có thể bị xì ra ngoài đầu vú thay vì đi vào đường bôi trơn.

Vú bơm mỡ đồng

Vú bơm mỡ bằng đồng có ưu điểm là ít bị gỉ đỏ như thép, thao tác vặn thường êm hơn và phù hợp với một số vị trí cần vật liệu mềm hơn thân lắp. Đồng thường được dùng ở thiết bị nhỏ, chi tiết máy nhẹ, vị trí không chịu va đập mạnh hoặc nơi người dùng muốn hạn chế tình trạng oxy hóa bề mặt.

Điểm cần lưu ý là đồng mềm hơn thép. Nếu siết quá lực, dùng sai khóa hoặc lắp vào lỗ ren bị hỏng, chân ren có thể biến dạng nhanh hơn. Với vị trí chịu rung mạnh, va đập hoặc bơm mỡ áp lực cao thường xuyên, cần cân nhắc giữa đồng và thép theo tình trạng máy thực tế.

Điểm khác biệt của dòng ren hệ mét

Ren hệ mét là nhóm ren rất phổ biến trên máy móc cơ khí tại Việt Nam. Các size M6, M8, M10 thường gặp nhiều nhất ở cụm bạc lót, con lăn, bản lề máy, khớp quay và gối đỡ nhỏ. Với các máy lớn hơn, có thể gặp M12, M14 hoặc M16. Size nhỏ như M4, M5 thường nằm trên cơ cấu nhẹ, không gian hẹp hoặc các cụm máy mini.

Dòng ren hệ mét không làm kín theo kiểu ren côn như NPT. Khi lắp, cần chú ý độ sâu lỗ ren, số vòng ren ăn khớp và mặt tựa của chân vú mỡ. Nếu lỗ ren bị mòn hoặc taro lệch, dù chọn đúng M cũng có thể bị lỏng, xì mỡ hoặc rơi ra sau một thời gian vận hành.

Khi nào nên chọn vú bơm mỡ ren hệ mét thép hoặc đồng?

  • Khi lỗ lắp trên máy đang dùng ren hệ mét M4 đến M20.
  • Khi cần thay nhanh vú mỡ cũ bị gãy, tắc bi, mòn đầu hoặc xì mỡ.
  • Khi máy làm việc trong môi trường cơ khí thông thường, không có hóa chất ăn mòn mạnh.
  • Khi cần tối ưu chi phí bảo trì cho số lượng nhiều điểm bơm mỡ.
  • Khi cần đủ nhiều lựa chọn kiểu thẳng, 45 độ, 90 độ để phù hợp không gian thao tác.

Nếu máy đặt trong nhà xưởng khô, vị trí ít tiếp xúc nước, vú bơm mỡ thép là lựa chọn kinh tế. Nếu vị trí lắp nhỏ, cần vật liệu không gỉ đỏ như thép hoặc muốn thao tác vặn nhẹ hơn, loại đồng có thể phù hợp hơn.

Khi nào không nên chọn dòng này?

Không nên chọn vú bơm mỡ ren hệ mét nếu lỗ ren trên máy là NPT, PT, BSP hoặc UNF. Các chuẩn ren này có hình dạng và bước ren khác nhau. Lắp nhầm có thể làm chéo ren, phá lỗ ren hoặc khiến mỡ thoát ra quanh chân khi bơm.

Với môi trường ngoài trời ẩm liên tục, khu vực rửa máy thường xuyên, hơi muối hoặc hóa chất, thép mạ và đồng có thể không bền bằng inox. Trường hợp đó nên cân nhắc loại inox 304 hoặc inox 316 tùy mức độ ăn mòn. Ngoài ra, nếu vị trí bơm nằm sâu trong góc khuất, không nên chọn loại thẳng chỉ vì giá rẻ; kiểu 45 độ hoặc 90 độ sẽ giúp bảo trì thuận tiện hơn.

Rủi ro khi chọn sai size hoặc sai vật liệu

Sai đường kính ren

Chọn M6 lắp vào lỗ M8 sẽ bị lỏng và không giữ được khi bơm mỡ. Chọn M8 cho lỗ M6 thì không thể lắp đúng, nếu cố ép sẽ phá ren trên thân máy. Với thân nhôm hoặc gang mỏng, lỗi này có thể làm phải taro lại lỗ hoặc thay cả chi tiết đỡ.

Sai bước ren

Một số máy cũ có thể đã được sửa ren trước đó. Khi bước ren không khớp, vú mỡ chỉ ăn vài vòng rồi kẹt. Nếu tiếp tục siết bằng lực lớn, ren sẽ bị chéo, lần sau tháo ra rất khó và có nguy cơ làm hỏng lỗ lắp.

Sai chiều dài ren

Đoạn ren quá ngắn làm chân vú mỡ thiếu độ bám. Đoạn ren quá dài có thể chạm đáy lỗ, khiến vai vú mỡ không áp sát mặt lắp. Khi bơm, áp lực mỡ sẽ tìm đường thoát ra ngoài thay vì đi vào rãnh bôi trơn.

Sai kiểu thân

Loại thẳng chỉ phù hợp khi có đủ khoảng trống để gắn đầu bơm. Nếu vị trí nằm sát vách máy, gần tấm chắn hoặc dưới gầm, người bảo trì nên chọn kiểu 45 độ hoặc 90 độ để thao tác dễ hơn.

Sai vật liệu

Thép mạ dùng ở nơi ẩm lâu ngày có thể bị gỉ. Đồng dùng ở vị trí cần siết mạnh hoặc chịu va đập có thể bị móp, biến dạng ren. Chọn vật liệu cần dựa trên môi trường, tần suất bơm mỡ và độ chắc của thân lắp.

Bảng so sánh tất cả size vú bơm mỡ ren hệ mét thường gặp

Size ren Vị trí thường dùng Khác biệt khi chọn Rủi ro nếu chọn sai
M4 Cơ cấu nhỏ, bản lề nhẹ, cụm máy mini Ren rất nhỏ, hợp vị trí ít tải Dễ tuôn ren nếu siết mạnh hoặc bơm áp lực quá cao
M5 Thiết bị nhỏ, cụm trượt nhẹ Lớn hơn M4 nhưng vẫn thuộc nhóm ren nhỏ Nhầm với M6 sẽ không lắp vừa, nhầm M4 sẽ lỏng
M6 Bạc lót nhỏ, con lăn nhẹ, máy cơ khí nhỏ Size thông dụng cho nhiều cụm máy vừa và nhỏ Đoạn ren dài quá có thể chạm đáy lỗ nông
M8 Chốt xoay, gối đỡ nhỏ, cơ cấu chuyển động vừa Dễ gặp trong bảo trì công nghiệp Lỗ ren mòn sẽ làm chân vú bị xì mỡ
M10 Khung máy, gối đỡ, bạc lót tải vừa Cần khoảng trống tốt để gắn đầu bơm Nhầm M8 làm lỏng, nhầm M12 có thể phá lỗ
M12 Cụm chịu tải lớn hơn, thân lắp dày Phù hợp điểm bôi trơn cần độ bám ren tốt Không hợp thành lắp quá mỏng hoặc hốc lắp nhỏ
M14 Thiết bị tải vừa đến nặng Ít phổ biến hơn M10, M12 nên cần đo kỹ Dễ đặt nhầm nếu chỉ ước lượng bằng mắt
M16 Máy lớn, chốt xoay lớn, cụm bạc dày Cần mặt lắp đủ rộng và ren đủ sâu Thân vú có thể cấn mặt chặn nếu không gian hẹp
M18 Vị trí bôi trơn lớn, thiết bị đặc thù Không phổ biến bằng M16, M20 Dễ nhầm với một số ren inch lớn nếu không đo bước ren
M20 Khớp bản lề nặng, máy công trình, cụm chốt lớn Cần lực siết và thân lắp chắc Không phù hợp cụm nhỏ, thành lắp mỏng hoặc không gian thao tác chật

Hướng dẫn chọn nhanh theo tình huống sử dụng

Thay vú mỡ cũ trên máy đang hoạt động

Nên tháo mẫu cũ ra đo trực tiếp đường kính ren, chiều dài ren và kiểu thân. Nếu đầu cũ bị gãy hoặc mất bi, cần kiểm tra thêm lỗ ren trên máy có còn nguyên hay đã bị mòn.

Điểm bơm mỡ nằm sâu trong góc khuất

Nên ưu tiên loại 45 độ hoặc 90 độ. Khi kết hợp với ống dây bơm mỡ cho vị trí khó thao tác, người bảo trì có thể đưa đầu bơm vào dễ hơn mà không cần tháo nhiều chi tiết xung quanh.

Máy có nhiều điểm bơm mỡ trong cùng dây chuyền

Nên thống kê theo size M và kiểu thân trước khi mua số lượng lớn. Việc gom nhầm tất cả về một size có thể gây dư hàng ở điểm này nhưng thiếu hàng ở vị trí khác.

Muốn tối ưu chi phí bảo trì

Với môi trường khô, ít ăn mòn, vú bơm mỡ thép là lựa chọn phù hợp. Với vị trí nhỏ, cần hạn chế gỉ đỏ hoặc thao tác nhẹ, có thể chọn loại đồng tùy cấu tạo máy.

Cách lắp vú bơm mỡ ren hệ mét đúng kỹ thuật

  1. Lau sạch vị trí lắp để tránh bụi bẩn rơi vào đường mỡ.
  2. Đo lại ren cũ hoặc kiểm tra bản vẽ máy nếu có.
  3. Vặn thử bằng tay vài vòng đầu để chắc chắn ren đi đúng hướng.
  4. Không dùng lực ép nếu ren có dấu hiệu kẹt, lệch hoặc cứng bất thường.
  5. Siết vừa đủ để chân vú mỡ áp sát mặt lắp, tránh siết quá mạnh làm hỏng ren.
  6. Với loại 45 độ và 90 độ, căn hướng đầu bơm trước khi siết lần cuối.
  7. Gắn súng bơm, đầu bơm hoặc đầu bơm mỡ chuyên dụng, bơm thử lượng nhỏ và quan sát mỡ có vào đúng cụm máy không.

Các câu hỏi người mua thường gặp

Vú bơm mỡ ren M6 có thay được cho M8 không?

Không thay được trực tiếp. M6 nhỏ hơn M8 nên chân ren sẽ lỏng trong lỗ M8. Khi bơm mỡ, áp lực có thể làm mỡ thoát quanh chân hoặc làm vú mỡ bật ra khỏi vị trí lắp.

Nên chọn vú bơm mỡ thép hay đồng?

Nếu cần độ cứng, chịu siết tốt và dùng trong môi trường cơ khí phổ thông, thép mạ là lựa chọn kinh tế. Nếu muốn hạn chế gỉ đỏ và dùng cho vị trí nhỏ, ít va đập, loại đồng có thể phù hợp hơn.

Ren hệ mét có giống ren NPT không?

Không giống. Ren hệ mét thường là ren thẳng ký hiệu M, còn NPT là ren ống côn. Lắp nhầm hai chuẩn này có thể làm hở chân ren, chéo ren hoặc hỏng lỗ ren trên thân máy.

Khi nào nên dùng vú bơm mỡ 90 độ?

Nên dùng khi vị trí bơm sát thành máy, gần nắp che, dưới gầm hoặc nơi súng bơm không thể đi thẳng vào. Kiểu 90 độ giúp thao tác từ bên hông thuận tiện hơn.

Vì sao bơm mỡ nhưng mỡ không vào bên trong?

Nguyên nhân có thể do bi đầu vú bị kẹt, đường mỡ bị tắc, đầu bơm không kẹp kín hoặc lắp sai size ren làm mỡ xì quanh chân. Cần kiểm tra lần lượt từ đầu vú, đầu bơm đến đường dẫn mỡ trong cụm máy.

Mua vú bơm mỡ ren hệ mét cần cung cấp thông tin gì?

Nên cung cấp size ren M, kiểu thân thẳng hoặc cong, vật liệu cần dùng, số lượng và ảnh mẫu cũ nếu có. Với máy đã qua sửa chữa, ảnh lỗ lắp và chân ren cũ giúp giảm rủi ro chọn sai chuẩn.

Gợi ý mua đúng sản phẩm trên TDKMART.COM

Vú bơm mỡ ren hệ mét vật liệu thép hoặc đồng là lựa chọn phù hợp cho nhiều nhu cầu bảo trì cơ khí phổ thông. Sản phẩm có nhiều size từ M4 đến M20, nhiều kiểu thân và dễ kết hợp với súng bơm mỡ đang dùng trong xưởng.

Để chọn đúng, nên xác định rõ chuẩn ren hệ mét, size ren, hướng thao tác và môi trường làm việc. Người mua có thể tham khảo thêm danh mục vú bơm mỡ trên TDKMART.COM, chọn đầu bơm mỡ phù hợp và dùng thêm ống dây bơm mỡ cho các vị trí sâu, khuất hoặc khó đưa súng bơm trực tiếp vào đầu vú.

SAU ĐÂY LÀ THAM KHẢO CHI TIẾT CÁC SIZE SẢN PHẨM VÚ BƠM MỠ REN HỆ MÉT ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI TDKMART.COM:
0. Vú mỡ thanh trượt đồng mạ Niken M3x0.5:  mã SP: DVUMOM3X0.5-TT

1. Vú mỡ thanh trượt đồng mạ Niken M4x0.7:  mã SP: DVUMOM4X0.7-TT
2. Vú mỡ đồng M4x0.7 thẳng:  mã SP: VUMO-T-M4
3: Mã sản phẩm: VUMO-45-M4: Vú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M4 x bước ren 0.7
4: Mã sản phẩm: VUMO-90-M4: Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M4 x bước ren 0.7
3': Mã sản phẩm: VUMO-T-M5: Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8
4': Mã sản phẩm: VUMO-45-M5: Vú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8
5: Mã sản phẩm: VUMO-90-M5: Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8
6: Mã sản phẩm: VUMO-T-M6: Vú mỡ thẳng mạ Niken M6 x bước ren 1
7: Mã sản phẩm: VUMO-45-M6: Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M6 x bước ren 1
8: Mã sản phẩm: VUMO-90-M6: Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M6 x bước ren 1
9: Mã sản phẩm: VUMO-T-M8: Vú mỡ thẳng mạ Niken M8 x bước ren 1
10: Mã sản phẩm: VUMO-45-M8: Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M8 x bước ren 1
11: Mã sản phẩm: VUMO-90-M8: Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M8 x bước ren 1
12: Mã sản phẩm: VUMO-T-M10: Vú mỡ thẳng mạ Niken M10 x bước ren 1
13: Mã sản phẩm: VUMO-45-M10: Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M10 x bước ren 1
14: Mã sản phẩm: VUMO-90-M10: Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M10 x bước ren 1
15: Mã sản phẩm: VUMO-T-M12: Vú mỡ thẳng mạ Niken M12 x bước ren 1
16: Mã sản phẩm: VUMO-45-M12: Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M12 x bước ren 1
17: Mã sản phẩm: VUMO-90-M12: Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M12 x bước ren 1
18: Mã sản phẩm: VUMO-T-M14: Vú mỡ thẳng mạ Niken M14 x bước ren 1.5
19: Mã sản phẩm: VUMO-45-M14: Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M14 x bước ren 1.5
20: Mã sản phẩm: VUMO-90-M14: Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M14 x bước ren 1.5
21: Mã sản phẩm: VUMO-T-M16: Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M16 x bước ren 1.5
22: Mã sản phẩm: VUMO-45-M16: Vú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M16 x bước ren 1.5
23: Mã sản phẩm: VUMO-90-M16: Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M16 x bước ren 1.5
24: Mã sản phẩm: VUMO-T-M18: Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M18x1.5 x bước ren 1.5
25: Mã sản phẩm: VUMO-T-M20: Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M20x1.5 x bước ren 1.5

HÌNH ẢNH THAM KHẢO:

Vú mỡ thanh trượt đồng mạ Niken M3x0.5Vú mỡ đồng M4x0.7 thẳngVú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M4 x bước ren 0.7Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M4 x bước ren 0.7Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8Vú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M5 x bước ren 0.8

 

Vú mỡ thẳng mạ Niken M6 x bước ren 1Vú mỡ45 độ mạ Niken M6 x bước ren 1Vú mỡ 90 độ mạ Niken M6 x bước ren 1Vú mỡ thẳng mạ Niken M8 x bước ren 1Vú mỡ 45 độ mạ Niken M8 x bước ren 1Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M8 x bước ren 1Vú mỡ thẳng mạ Niken M10 x bước ren 1Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M10 x bước ren 1Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M10 x bước ren 1

 

Vú mỡ thẳng mạ Niken M12x1Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M12x1Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M12x1Vú mỡ thẳng mạ Niken M14x1.5Vú mỡ cong 45 độ mạ Niken M14x1.5Vú mỡ cong 90 độ mạ Niken M14x1.5Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M16x1.5Vú mỡ cong 45 độ vật liệu đồng M16x1.5Vú mỡ cong 90 độ vật liệu đồng M16x1.5Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M18x1.5Vú mỡ thẳng vật liệu đồng M20x1.5

Xem các loại vú bơm mỡ khác tại đường link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo

Tdkmart.com tự tin là website cung cấp đầy đủ phụ kiện bơm mỡ với giá thành cạnh tranh nhất.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347