-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú bơm mỡ ren hệ mét là chi tiết tiếp nhận mỡ lắp cố định trên thân máy, gối đỡ, bạc lót, chốt xoay hoặc cơ cấu trượt. Điểm quyết định khi mua không nằm ở hình dáng bên ngoài mà ở chuẩn ren hệ mét, kích thước ren, bước ren, chiều dài chân, hướng đưa đầu bơm và vật liệu. Những cách gọi như vú bơm mỡ ren hệ mét, vú mỡ M6, vú mỡ M8, ốc vú mỡ ren M hay grease nipple metric thường cùng hướng đến nhu cầu thay đúng đầu tra mỡ đang có trên máy.
Sản phẩm hiện có thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ; nhiều lựa chọn thép và đồng theo cỡ. Các cỡ/kiểu đang ghi nhận gồm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M12x1.25, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.



| Hạng mục | Thông tin | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Vú bơm mỡ ren hệ mét | Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy |
| Vật liệu | thép mạ hoặc đồng | Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa |
| Chuẩn/cỡ đang có | M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M12x1.25, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5 | Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy |
| Kiểu cấu hình | thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ; nhiều lựa chọn thép và đồng theo cỡ | Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm |
| Hệ thống dùng kèm | súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ | Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ |
| Size ren | Vị trí thường dùng | Khác biệt khi chọn | Rủi ro nếu chọn sai |
|---|---|---|---|
| M4 | Cơ cấu nhỏ, bản lề nhẹ, cụm máy mini | Ren rất nhỏ, hợp vị trí ít tải | Dễ tuôn ren nếu siết mạnh hoặc bơm áp lực quá cao |
| M5 | Thiết bị nhỏ, cụm trượt nhẹ | Lớn hơn M4 nhưng vẫn thuộc nhóm ren nhỏ | Nhầm với M6 sẽ không lắp vừa, nhầm M4 sẽ lỏng |
| M6 | Bạc lót nhỏ, con lăn nhẹ, máy cơ khí nhỏ | Size thông dụng cho nhiều cụm máy vừa và nhỏ | Đoạn ren dài quá có thể chạm đáy lỗ nông |
| M8 | Chốt xoay, gối đỡ nhỏ, cơ cấu chuyển động vừa | Dễ gặp trong bảo trì công nghiệp | Lỗ ren mòn sẽ làm chân vú bị xì mỡ |
| M10 | Khung máy, gối đỡ, bạc lót tải vừa | Cần khoảng trống tốt để gắn đầu bơm | Nhầm M8 làm lỏng, nhầm M12 có thể phá lỗ |
| M12 | Cụm chịu tải lớn hơn, thân lắp dày | Phù hợp điểm bôi trơn cần độ bám ren tốt | Không hợp thành lắp quá mỏng hoặc hốc lắp nhỏ |
| M14 | Thiết bị tải vừa đến nặng | Ít phổ biến hơn M10, M12 nên cần đo kỹ | Dễ đặt nhầm nếu chỉ ước lượng bằng mắt |
| M16 | Máy lớn, chốt xoay lớn, cụm bạc dày | Cần mặt lắp đủ rộng và ren đủ sâu | Thân vú có thể cấn mặt chặn nếu không gian hẹp |
| M18 | Vị trí bôi trơn lớn, thiết bị đặc thù | Không phổ biến bằng M16, M20 | Dễ nhầm với một số ren inch lớn nếu không đo bước ren |
| M20 | Khớp bản lề nặng, máy công trình, cụm chốt lớn | Cần lực siết và thân lắp chắc | Không phù hợp cụm nhỏ, thành lắp mỏng hoặc không gian thao tác chật |
Với ren hệ mét, ký hiệu M cho biết đường kính danh nghĩa còn con số sau dấu x thể hiện bước ren. M8x1 và M8x1.25 cùng có đường kính danh nghĩa M8 nhưng không thể xem là một loại. Khi thay vú mỡ cũ, chỉ ghi “M8” là chưa đủ nếu máy có khả năng dùng nhiều bước.
Lỗi thường gặp là đo đường kính bằng thước cặp rồi bỏ qua bước ren. Một chân M10 có thể nhìn vừa với lỗ M10 nhưng chỉ vào vài vòng nếu bước không đúng. Dấu hiệu cần dừng ngay là ren cứng sớm, vú bị nghiêng hoặc phải dùng lực lớn từ những vòng đầu.
Kiểu thẳng phù hợp khi đầu bơm đi trực diện. Kiểu 45° hữu ích khi trục thao tác lệch. Kiểu 90° hợp vị trí sát thành hoặc dưới nắp che. Góc không làm thay đổi chuẩn ren nhưng quyết định khả năng bảo trì sau khi lắp.
Vú bơm mỡ ren hệ mét phù hợp nhất khi thay vú mỡ phổ thông trên máy dùng ren M, cần nhiều cỡ và kiểu góc. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.
| Tình huống | Vì sao phù hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Bạc lót và chốt xoay | Cần đúng ren để chân vú giữ chắc khi đầu bơm kẹp/tháo nhiều lần | Đo mẫu cũ và kiểm tra lỗ ren có bị mòn |
| Gối đỡ, con lăn | Điểm bơm thường lặp lại theo chu kỳ | Ưu tiên góc dễ thao tác, tránh cấn khung |
| Xe cơ giới, máy nông nghiệp | Nhiều chuẩn ren có thể cùng xuất hiện trên một thiết bị | Không đồng nhất toàn bộ theo một cỡ nếu chưa kiểm tra |
| Máy công nghiệp | Có thể có nắp che, gân tăng cứng, vùng khó tiếp cận | Cân nhắc 45°, 90° hoặc thân dài |
| Lựa chọn | Khi nên ưu tiên | Lợi thế | Điểm phải kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Ren hệ mét thép/đồng | Máy dùng ren M; môi trường cơ khí thông thường | Nhiều cỡ, chi phí hợp lý | Cần kiểm tra bước ren |
| Inox 304 ren hệ mét | Ren M nhưng môi trường ẩm hơn | Chống oxy hóa tốt hơn | Giá cao hơn, vẫn cần đúng bước |
| BSP | Máy dùng ren ống Anh | Phù hợp thiết bị theo BSP | Không thay cho ren M |
| UNF | Máy dùng ren inch bước mịn | Đúng chuẩn thiết bị Mỹ | Dễ nhầm với M nếu chỉ đo đường kính |
Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ ren hệ mét hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.
Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.
| Hiện tượng | Nguyên nhân nên kiểm tra | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mỡ trào tại mặt đầu | Đầu bơm không đúng kiểu, mặt tiếp xúc bẩn/mòn, ngàm giữ yếu | Vệ sinh; kiểm tra đúng loại đầu bơm; thay chi tiết mòn |
| Mỡ trào quanh chân | Sai ren, lỗ lắp hỏng, chân chưa ngồi đúng hoặc làm kín không phù hợp | Dừng bơm; tháo và kiểm tra chân/lỗ |
| Bơm rất nặng | Bi/van trong đầu vú kẹt, mỡ cũ khô, đường dẫn trong máy tắc | Tách từng nguyên nhân; không tăng áp ngay |
| Đầu bơm tuột | Sai giao diện, đầu vú mòn hoặc đầu bơm mòn | Đối chiếu hai phía và thay phần hỏng |
| Vú mới bị lệch | Ren bắt chéo hoặc lỗ cũ biến dạng | Tháo ra, kiểm tra và phục hồi lỗ nếu cần |
| Bơm vào nhưng cụm vẫn khô | Đường mỡ bên trong tắc hoặc mỡ chưa tới vùng ma sát | Kiểm tra đường dẫn, vị trí lỗ cấp và lượng mỡ |
Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.
Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.
Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.
Với thép mạ hoặc đồng, quan sát dấu hiệu oxy hóa, biến dạng và mòn đầu. Thay sớm giúp tránh tình trạng đầu bơm không kín làm lãng phí mỡ.
Để chọn đồng bộ, nên đối chiếu vú bơm mỡ cùng đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò.
Không. Cùng đường kính M6 nhưng bước ren khác. Cố siết có thể làm chéo ren.
Đo bước ren mẫu cũ bằng dưỡng ren hoặc đối chiếu tài liệu máy. Không chọn bằng mắt.
Khi đầu bơm không thể đi thẳng do sát vách, khung hoặc nắp che.
Thép có độ cứng tốt; đồng thao tác êm và ít gỉ đỏ. Chọn theo môi trường và lực cơ học.
Không nên mặc định. Cách làm kín phụ thuộc thiết kế lỗ và mặt tựa; ưu tiên cấu hình gốc của máy.
Đo đường kính, bước ren, chiều dài chân và chụp rõ phần ren để đối chiếu.
Trên cùng một máy, nhà sản xuất có thể dùng nhiều cỡ hoặc nhiều chuẩn. Hãy ghi theo từng vị trí thay vì gom theo cảm giác nhìn giống.
Nếu mẫu cũ bị gãy hoặc mất đầu, tập trung vào chân ren còn lại, lỗ lắp và tài liệu máy. Không suy ra từ kích thước đầu bơm.
Vú bơm mỡ ren hệ mét chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.
Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.