-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ở cấu hình nhỏ này, miệng ghim tiếp nhận ống 4 mm và ổ M5 nằm vuông góc với hướng ống. Vòng nhả phục vụ tháo ống; phần đồng đảm nhiệm giao diện ren, còn nhựa PP thuộc kết cấu thân. Các giá trị vận hành được trình bày trực tiếp bên dưới.
| Hạng mục xác nhận | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Co nối nhanh ren trong |
| Mã | PLF4-01 |
| Hình dạng | Co 90° |
| Cỡ ống nhận | Đường kính ngoài 4 mm |
| Ổ lắp thiết bị | Ren trong M5 |
| Kiểu ren | Ren R (GB/T7306.2-2000) |
| Thành phần vật liệu | Đồng + nhựa PP |
| Loại ống sử dụng | Ống PU / ống nylon / ống PE |
| Khoảng áp suất | 0–1 MPa |
| Khoảng nhiệt độ | 0–60°C |
Chọn khi cần cấp khí cho chốt định vị tại cổng 1/4, ống thực tế là 4 mm, đầu thiết bị là ren đực phù hợp 1/4, đồng thời ống nhỏ luồn qua khe thay khuôn.
Loại khi tuyến có thể đi thẳng hợp lý, môi trường chưa được xác nhận phù hợp loại đồng kết hợp nhựa PP, hoặc không thể khắc phục ống bị kéo căng khi đổi đồ gá.
Kiểm tra kín riêng hai giao diện, thực hiện không chọn nếu tuyến thường xuyên bị giật, rồi xác nhận vòng nhả vẫn tiếp cận được. Nếu yêu cầu chuyển sang thân kim loại, đánh giá lại tại nhóm co Inox 304 ghim ống dùng ren trong thay vì coi đó là bản thay vật liệu trực tiếp.
| Lựa chọn | Điều gì thay đổi | Khi nào mới cân nhắc |
|---|---|---|
| co 4 mm ren trong 1/8 | Giữ cỡ ống, đổi ổ ren | Khi đầu đực của thiết bị có cỡ khác |
| co 6 mm ren trong 1/4 | Giữ ổ ren, đổi cỡ ống | Khi tuyến ống thực tế có đường kính ngoài khác |
| co 8 mm ren trong 1/4 | Giữ ổ ren, đổi cỡ ống | Khi tuyến ống thực tế có đường kính ngoài khác |
| co 10 mm ren trong 1/4 | Giữ ổ ren, đổi cỡ ống | Khi tuyến ống thực tế có đường kính ngoài khác |
| co 12 mm ren trong 1/4 | Giữ ổ ren, đổi cỡ ống | Khi tuyến ống thực tế có đường kính ngoài khác |
Các lựa chọn liền kề chỉ là điểm so sánh, không phải phương án thay trực tiếp. Nếu không cần đổi hướng, xem đầu nối nhanh thẳng dùng ổ ren trong; nếu thiết bị có cổng ren cái, chuyển sang co nối nhanh loại đồng kết hợp nhựa PP dùng ren ngoài.
Co nối nhanh khí nén 1 đầu ghim ống 4 mm và 1 đầu ren trong 1/4 phù hợp khi ống nhỏ luồn qua khe thay khuôn. Cặp kích thước này không thể suy ra từ nhau: số 4 mm thuộc về ống, còn 1/4 thuộc về đầu ren đực sẽ vặn vào thân co. Quyết định đúng phải bắt đầu từ đồ gá kiểm tra kích thước và kết thúc bằng phép không chọn nếu tuyến thường xuyên bị giật.
Công việc chính của PLF4-01 là cấp khí cho chốt định vị tại cổng 1/4. Dạng góc 90 độ giúp đổi hướng sớm, nhưng nó không thay cho kẹp ống và không được dùng để kéo lệch hai tâm. Tình huống phải xử lý trước tiên là ống bị kéo căng khi đổi đồ gá. Điểm lắp tốt cho phép kiểm tra lại mà không tháo các cụm không liên quan.
Trước khi tháo, đánh dấu nhánh và lưu lại hướng co. Sau khi xả áp, nhấn đều vòng nhả rồi kéo ống theo trục. Đoạn từng nằm trong cơ cấu giữ cần được xem xét riêng; nếu có vết hằn, méo hoặc xước, xử lý theo quy trình bảo trì trước khi dùng lại.
Đặt một đoạn ống thật vào vị trí dự kiến và quan sát đường rời khỏi đầu ghim. Cần chừa khoảng nhấn vòng tháo, khoảng đưa dụng cụ vào vùng lục giác và phần chuyển tiếp trước khi ống uốn. Với đồ gá kiểm tra kích thước, bố trí hợp lý là dành chiều dài dự phòng có kiểm soát.
Sau khi định hướng, tuyến không được cọ vào vách, nắp, ray hoặc dây điện. Nếu ống bị kéo căng khi đổi đồ gá, thay điểm kẹp hay hướng đi trước khi nghĩ đến tăng lực siết; lực siết không chữa được tải ngang.
Thử kín tách làm hai vùng. Trước hết quan sát giao diện ren 1/4; sau đó kiểm tra nơi ống 4 mm đi qua vòng ghim. Cách phân vùng ngăn việc siết nhầm đầu ren khi nguồn rò thực tế là mặt ống, hoặc cắt lại ống khi vấn đề nằm ở đầu đực của thiết bị.
Phép xác nhận riêng của cấu hình này là không chọn nếu tuyến thường xuyên bị giật. Nếu dấu hiệu chỉ xuất hiện khi cơ cấu chuyển động, ưu tiên xử lý ống bị kéo căng khi đổi đồ gá. Chỉ hoàn tất khi mối nối kín trong điều kiện thử được phép và ống không truyền lực bất thường vào thân co.
Trình tự trên được thiết kế cho đồ gá kiểm tra kích thước. Nếu thao tác bảo trì không thể tiếp cận vòng nhả, phải quay lại bước bố trí chứ không để lỗi đó sang kỳ bảo dưỡng.
Đối chiếu theo đúng biến cần thay: 4 mm với ren trong 1/8, 6 mm với ren trong 1/4 và 8 mm với ren trong 1/4. Trở về cụm co ghim ống dùng ren trong loại đồng kết hợp nhựa PP để rà đủ lựa chọn; mở các kiểu đầu nối nhanh khí nén nếu cần chọn lại hình dạng.