-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PLI8-02
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PLI
Co nối nhanh khí nén Inox 304 ghim ống 8 mm ren ngoài 1/4 – mã PLI8-02 – dùng cho mạch khí nhỏ. Cấu hình co 90 độ nhận ống OD 8 mm bằng đầu ghim và ghép vào cổng ren trong 1/4 inch; cần xác minh chuẩn ren, loại ống và điều kiện áp–nhiệt.
Khi thiết kế cụm máy phải vệ sinh định kỳ, cần xem co 90 độ như một điểm chuyển hướng cơ học của tuyến ống. Hai phía kết nối gồm đầu nhận ống OD 8 mm và đầu ren 1/4 phải đúng, đồng thời thân co không nên nhận lực kéo liên tục từ ống.
Trong cụm máy phải vệ sinh định kỳ, co 90 độ có nhiệm vụ đưa tuyến ống rời khỏi cổng thiết bị theo hướng gọn hơn. Không nên để thân co gánh trọng lượng của bó ống. Với ống 8 mm, hãy bố trí điểm đỡ đủ gần nhưng vẫn chừa khoảng cho thao tác tháo. Riêng khả năng làm sạch bề mặt ngoài cần được quan sát sau khi căn hướng xong.
Phía ống dùng OD 8 mm, còn phía ren ngoài 1/4 làm việc với cổng ren tương ứng. OD ống và cỡ ren phải được xác định riêng cho từng phía kết nối; không suy cỡ ren từ đường kính ống. Với cụm máy phải vệ sinh định kỳ, nên xác định chuẩn ren trên thiết bị trước, sau đó mới chọn OD ống. Ống phù hợp: PU, PA/Nylon; PE tùy loại ống và điều kiện sử dụng. Trọng tâm cần kiểm tra ở vị trí này là khả năng làm sạch bề mặt ngoài.
Ưu tiên quan sát rò, rung, vết cọ, dấu kéo lệch và tình trạng đầu ống. Với cụm máy phải vệ sinh định kỳ, khả năng làm sạch bề mặt ngoài là dấu hiệu nên theo dõi riêng. Khi cần tháo, phải xả áp trước. Nếu đoạn đầu ống có vết hằn sâu hoặc biến dạng, nên xử lý lại đầu ống trước khi lắp lại.
Co 90 độ thay đổi hướng của tuyến nên dễ nhận mô-men nếu ống bị kéo ngang. Với đầu ống 8 mm và đầu ren 1/4, cần tránh dùng fitting như điểm treo hoặc điểm ép bó ống vào khung. Tại cụm máy phải vệ sinh định kỳ, rủi ro đáng chú ý nhất là khả năng làm sạch bề mặt ngoài; gá đỡ đúng vị trí thường hiệu quả hơn việc tăng lực siết.
Kiểm tra tĩnh ngay sau lắp chỉ là bước đầu. Khi cụm máy phải vệ sinh định kỳ đã chạy đủ chu kỳ, quan sát lại khả năng làm sạch bề mặt ngoài, hướng của co, độ dịch chuyển của ống và dấu rò nhỏ. Nếu tốc độ cơ cấu thay đổi, cần xem cả chênh áp của tuyến thay vì quy mọi vấn đề cho fitting.
Xem nhóm co Inox 304 ghim nhanh – ren ngoài để chọn đầy đủ cỡ. Các lựa chọn gần gồm co 16 mm – ren 1/4; co 14 mm – ren 1/4; co 12 mm – ren 1/4. Khi cần đổi kiểu kết nối, xem nhóm chức năng liên quan hoặc hệ đầu nối Inox 304.
Với cụm máy phải vệ sinh định kỳ, lần kiểm tra này tập trung vào khả năng làm sạch bề mặt ngoài. Quan sát khi cơ cấu ở trạng thái tải thực, sau đó so sánh với lúc máy đứng yên. Nếu hướng ống thay đổi hoặc thân co chịu lực ngang, cần chỉnh điểm gá trước khi tăng lực siết. Đầu nối ống 8 mm và đầu ren 1/4 nên được kiểm tra riêng từng phía để xác định đúng nguyên nhân.
Với cụm máy phải vệ sinh định kỳ, lần kiểm tra này tập trung vào khả năng làm sạch bề mặt ngoài. Quan sát khi cơ cấu ở trạng thái tải thực, sau đó so sánh với lúc máy đứng yên. Nếu hướng ống thay đổi hoặc thân co chịu lực ngang, cần chỉnh điểm gá trước khi tăng lực siết. Đầu nối ống 8 mm và đầu ren 1/4 nên được kiểm tra riêng từng phía để xác định đúng nguyên nhân.
Khi chọn co Inox 304 cho cụm máy phải vệ sinh định kỳ, KDT PHÚ MỸ có thể hỗ trợ xác định đúng OD 8 mm, phía ren ngoài 1/4 và kiểu giữ ống ghim nhanh. Nên cung cấp ảnh cổng thiết bị, số đo OD, hướng đi của ống và điều kiện làm việc để chọn đúng ngay từ đầu, đồng thời tránh phải thêm đầu chuyển hoặc sửa tuyến sau khi lắp.