-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PLI16-02
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PLI
Co nối nhanh khí nén Inox 304 ghim ống 16 mm ren ngoài 1/4 – mã PLI16-02 – dùng cho máy đóng gói. Cấu hình co 90 độ nhận ống OD 16 mm bằng đầu ghim và ghép vào cổng ren trong 1/4 inch; cần xác minh chuẩn ren, loại ống và điều kiện áp–nhiệt.
Khi đường ống phải đổi hướng sát van, một co đúng OD và đúng cỡ ren giúp giảm số chi tiết trung gian và làm khu vực bảo trì gọn hơn. Sản phẩm này dùng ống OD 16 mm và ren ngoài 1/4, thân co 90 độ bằng Inox 304, phù hợp cho máy đóng gói chạy theo nhịp. Điểm cần ưu tiên ở kích thước này là tải uốn do ống lớn; đây là yếu tố quyết định cách bố trí và kiểm tra sau lắp, không chỉ là chọn đúng hai con số 16 mm và 1/4.
Với sản phẩm này, nên dành riêng bước theo dõi kiểm tra đầu ống sau nhiều lần bảo trì. Một mối nối có thể kín khi máy đứng yên nhưng thay đổi khi ống rung, cơ cấu chuyển động hoặc nhiệt độ tăng. Sau giai đoạn chạy thử, quan sát lại hướng co, lực kéo của ống, dấu dịch chuyển và vùng rò nhỏ nếu có.
Nhầm OD 16 mm với kích thước trong của ống; coi mọi ren 1/4 là giống nhau; để đầu ống xước đi thẳng vào vùng làm kín; ép ren khi mới ăn vài vòng; hoặc chọn đúng kích thước nhưng không đủ khoảng thao tác. Với co 90 độ còn có lỗi căn hướng bằng cách nới mối ren khi hệ thống đang có áp, điều này cần tránh.
Riêng tại máy đóng gói chạy theo nhịp, hãy nhìn tuyến ống theo cả hai phương: từ cổng thiết bị ra ngoài và từ bó ống quay về co. Cách quan sát này giúp phát hiện sớm lực kéo lệch, khoảng hở thiếu hoặc hướng tháo không thuận tiện trước khi máy chạy lâu.
Không cần tháo co chỉ để kiểm tra hình thức. Hãy theo dõi rò, độ rung, dấu cọ trên ống, độ ổn định của cơ cấu và tình trạng bề mặt quanh fitting. Khi phải tháo ống 16 mm, xả áp trước; nếu đoạn đầu có vết hằn sâu hoặc biến dạng, xử lý lại đầu ống thay vì cố lắp lại để tiết kiệm chiều dài.
Nếu giữ cùng cơ chế nhưng cần thay OD hoặc cỡ ren, có thể xem 16 mm – ren 1/2; 16 mm – ren 3/8; 14 mm – ren 1/4. Trở về nhóm co Inox 304 ghim nhanh – ren ngoài để chọn đầy đủ cỡ. Khi cần đổi cơ chế hoặc hình dạng, xem hệ đầu nối nhanh Inox và đầu nối thẳng Inox 304 ghim ống – ren ngoài.
Co 90 độ thường nằm sát van khí nén, xi lanh khí nén hoặc tuyến ống hơi khí nén. Khi thay van hay xi lanh, nên kiểm tra lại cỡ ren của thiết bị mới trước khi giữ lại fitting cũ. Việc giữ nguyên OD 16 mm không có nghĩa phía ren 1/4 chắc chắn còn phù hợp.
Phía ống được chọn theo đường kính ngoài OD 16 mm, trong khi phía ren ngoài 1/4 làm việc với cổng ren trong tương ứng. Không lấy đường kính ống để suy ra cỡ ren và cũng không lấy cỡ ren để suy ra khả năng cấp khí. Cần xác định thêm chuẩn ren, dạng côn hay song song và phương án làm kín phù hợp với thiết bị. Ống phù hợp: PU, PA/Nylon; PE tùy loại ống và điều kiện sử dụng.
Tại máy đóng gói chạy theo nhịp, theo dõi áp động cuối chu kỳ thay vì chỉ áp tĩnh. Ống OD 16 mm tạo mức cứng và bán kính uốn khác các cỡ lân cận; ren 1/4 lại quyết định hình học cổng thiết bị. Khi hai yếu tố gặp nhau ở một co 90 độ, nên chừa đoạn ống thẳng trước đầu giữ, tránh để bó ống kéo co lệch khỏi trục ren và không dùng thân co như một điểm treo ống.
Ngàm giữ làm việc trên bề mặt ngoài của ống, còn vòng nhả cho phép giải phóng ống sau khi hệ thống đã xả áp. Đầu ống méo, cắt xéo hoặc bị chai cứng có thể làm giảm độ kín dù OD danh nghĩa vẫn đúng.
Riêng tại máy đóng gói chạy theo nhịp, hãy nhìn tuyến ống theo cả hai phương: từ cổng thiết bị ra ngoài và từ bó ống quay về co. Cách quan sát này giúp phát hiện sớm lực kéo lệch, khoảng hở thiếu hoặc hướng tháo không thuận tiện trước khi máy chạy lâu.
Thao tác tốt bắt đầu từ việc khóa nguồn khí và xả áp hoàn toàn. Sau đó làm sạch cổng, kiểm tra ren, chuẩn bị đầu ống và thử bố trí hướng co trước khi siết cố định. Với fitting co, nên tính luôn không gian để lần bảo trì sau có thể thao tác mà không phải tháo nhiều chi tiết xung quanh.
Nếu khí thoát ở phía ống, tập trung kiểm tra OD, mặt cắt, vết xước, độ sâu lắp và cơ cấu ghim nhanh. Nếu khí thoát ở phía ren, kiểm tra chuẩn ren, tình trạng bề mặt và cách làm kín. Không nên siết thêm toàn bộ mối nối khi chưa xác định phía gây rò, vì thao tác đó có thể che nguyên nhân hoặc làm hỏng chi tiết còn tốt.
KDT PHÚ MỸ cung cấp nhiều kiểu co Inox 304 theo cơ chế ghim nhanh, siết ống và hạt bắp. Với cặp 16 mm – 1/4, nên gửi ảnh cổng thiết bị, số đo OD ống, hướng đi của tuyến và yêu cầu môi trường sử dụng. Chọn đúng cơ chế, đúng ren và đúng không gian lắp ngay từ đầu giúp giảm sửa đổi khi đưa máy vào vận hành.