-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y giảm 4-6-4 có một cửa ghim ống 6 mm và hai cửa ghim ống 4 mm, mã hàng PWY4-6-4. Sản phẩm phù hợp cho phân phối khí trong không gian hẹp, nơi ống 6 mm cấp đến sát vùng sử dụng, hai nhánh 4 mm đi riêng tới từng điểm. Ba cửa cắm nhanh giúp rút gọn cụm chia – giảm so với phương án ghép nhiều chi tiết rời.
Cỡ 4-6-4 hướng tới cụm nhỏ, nơi ống 6 mm làm đường cấp và ống 4 mm tiếp cận hai điểm sử dụng. Thân nối gọn nhưng không nên để nó treo tự do giữa ba đoạn ống. Một kẹp đỡ tuyến 6 mm và cách bố trí hai nhánh có độ chùng vừa phải sẽ giúp giảm lực giật khi máy rung.
Ứng dụng điển hình là bàn máy điện tử, cơ cấu gắp nhỏ và hệ thống thổi điểm. Khi lập sơ đồ, nên ký hiệu rõ đầu 6 mm và hai đầu 4 mm để thợ lắp không đảo vị trí. thân nhỏ dễ bị kéo lệch nếu ống không được cố định trên khung.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y giảm 4-6-4 |
|---|---|
| Mã hàng | PWY4-6-4 |
| Kiểu nối | Ba đầu ghim ống |
| Đầu cỡ lớn | 6 mm |
| Hai đầu nhánh | 2 × 4 mm |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, không khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Do tiết diện nhánh nhỏ, bụi hoặc giọt nước có thể ảnh hưởng rõ hơn đến đầu thổi và giác hút. Bộ xử lý khí cần được xả nước đúng kỳ. Khi một nhánh yếu, kiểm tra sạch ống và thiết bị cuối trước; không dùng vật nhọn chọc vào cửa ghim vì có thể làm hỏng gioăng.
Điểm bảo dưỡng riêng của cỡ này là kiểm tra lực kéo, rung và độ sâu cắm ống sau bảo dưỡng. Nên chừa khoảng trống quanh vòng nhả để có thể tháo từng nhánh mà không phải uốn mạnh các ống còn lại.
Trước khi chọn 4-6-4, hãy kiểm tra đường kính ngoài thực của tuyến cấp và hai nhánh, không suy đoán từ đường kính trong. Tiếp theo, xác định hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên. Khi cùng hoạt động, tổng nhu cầu khí phải nằm trong khả năng của nguồn, bộ lọc điều áp, van cấp và toàn bộ đoạn ống 6 mm phía trước.
Nếu cần hai nhánh có tốc độ hoặc lưu lượng giống nhau, phải xem xét chiều dài ống, số khúc uốn, cài đặt tiết lưu và tải cơ. Đầu nối tạo một điểm chia gọn, không thay thế van điều khiển lưu lượng. Việc chọn đúng cỡ vì thế cần đi cùng kiểm tra vận hành thực tế.
Ở bàn máy nhỏ, điểm chia thường nằm sát cảm biến, dây điện và cơ cấu trượt. Hãy chọn vị trí không bị bàn trượt chạm vào trong toàn bộ hành trình. Hai ống 4 mm nên có độ chùng vừa đủ, được kẹp riêng và không quấn quanh cáp chuyển động. Cách đi ống rõ ràng giúp phát hiện nhanh nhánh bị tuột hoặc gập sau khi thay đồ gá.
Nếu nghe tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt và độ tròn của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần ống sạch. Nếu rò vẫn còn, thay đầu nối thay vì dùng keo ở phía ngoài. Khi cơ cấu phản ứng chậm nhưng không rò, kiểm tra đoạn ống gập, van tiết lưu, cổng van và tải trước khi kết luận do đầu nối.
Với cỡ 4-6-4, cần đặc biệt lưu ý: thân nhỏ dễ bị kéo lệch nếu ống không được cố định trên khung. Cách chẩn đoán tốt là tách từng nhánh, so sánh khi chạy riêng và khi chạy đồng thời, rồi xử lý đúng vị trí gây hạn chế.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y giảm. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y giảm 10-12-10, chữ Y giảm 8-12-8, chữ Y giảm 8-10-8; ngoài ra có chữ Y giảm 6-10-6, chữ Y giảm 6-8-6, chữ Y giảm 4-8-4. Nếu ba đầu dùng cùng cỡ, xem đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Nếu chỉ đổi cỡ trên một tuyến, tham khảo đầu nối nhanh khí nén thẳng giảm; khi cần hướng rẽ vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T giảm.
Quan sát thân nhựa, vòng nhả và bề mặt ống trong các kỳ bảo dưỡng. Kiểm tra lực kéo, rung và độ sâu cắm ống sau bảo dưỡng. Thay mới khi thân có vết nứt, vòng nhả kẹt, ống không còn được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi đã cắt lại đầu ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ xác định đúng đầu 6 mm, hai nhánh 4 mm và mã PWY4-6-4, đồng thời gợi ý kiểu nối phối hợp theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, cỡ ngoài của ba ống và mô tả thiết bị dùng khí để giảm nhầm lẫn khi chọn hàng.