Đầu nối khí nén chữ Y giảm 6-10-6

Mã sản phẩm: PWY6-10-6

Loại: PKKN-ND-DNNKNND-PWY

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối khí nén chữ Y giảm 6-10-6 dùng một đầu 10 mm tách sang hai nhánh 6 mm, phù hợp chuyển từ tuyến cấp sang hai mạch điều khiển nhỏ.

Đầu nối khí nén chữ Y giảm 6-10-6 có một cửa ghim ống 10 mm và hai cửa ghim ống 6 mm, mã hàng PWY6-10-6. Sản phẩm phù hợp cho chuyển từ tuyến cấp sang hai mạch điều khiển nhỏ, nơi đầu 10 mm hướng về nguồn, hai nhánh 6 mm đi đến từng van độc lập. Ba cửa cắm nhanh giúp rút gọn cụm chia – giảm so với phương án ghép nhiều chi tiết rời.

Vai trò của cỡ 6-10-6 trong đường khí

Cỡ 6-10-6 có mức giảm đường kính rõ, phù hợp khi tuyến 10 mm làm nhiệm vụ vận chuyển khí đến gần cụm điều khiển rồi tách thành hai nhánh nhỏ. Lợi ích chính là giảm chiều dài ống 6 mm trên tuyến cấp chung. Tuy nhiên, nếu hai cơ cấu tiêu thụ lớn cùng lúc, nhánh 6 mm và cổng van có thể trở thành giới hạn cần tính trước.

Ứng dụng điển hình là hai van đảo chiều hoặc hai xy lanh cỡ nhỏ lấy khí từ ống 10 mm. Khi lập sơ đồ, nên ký hiệu rõ đầu 10 mm và hai đầu 6 mm để thợ lắp không đảo vị trí. khoảng giảm cỡ lớn không thay thế cho việc tính lưu lượng và chiều dài ống.

Thông tin nhận dạng

TênĐầu nối khí nén chữ Y giảm 6-10-6
Mã hàngPWY6-10-6
Kiểu nốiBa đầu ghim ống
Đầu cỡ lớn10 mm
Hai đầu nhánh2 × 6 mm
Vật liệu thânNhựa kỹ thuật
Môi chất phù hợpKhí nén, không khí sạch
Áp suất làm việc công bố0–10 bar
Nhiệt độ làm việc công bố0–60°C

Bố trí ống để thân chữ Y không chịu lực lệch

Trong chạy thử, đo hoặc quan sát thời gian hành trình của từng xy lanh khi hoạt động riêng và đồng thời. Nếu cả hai cùng chậm khi chạy chung, kiểm tra tuyến trước thân Y. Nếu chỉ một nhánh chậm, ưu tiên xem van tiết lưu, đoạn ống gập, đầu ống cắm chưa đủ sâu hoặc tải cơ của riêng nhánh đó.

Điểm bảo dưỡng riêng của cỡ này là quan sát chênh lệch tốc độ khi hai cơ cấu làm việc đồng thời. Nên chừa khoảng trống quanh vòng nhả để có thể tháo từng nhánh mà không phải uốn mạnh các ống còn lại.

Cách chọn theo thiết bị và chế độ làm việc

Trước khi chọn 6-10-6, hãy kiểm tra đường kính ngoài thực của tuyến cấp và hai nhánh, không suy đoán từ đường kính trong. Tiếp theo, xác định hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên. Khi cùng hoạt động, tổng nhu cầu khí phải nằm trong khả năng của nguồn, bộ lọc điều áp, van cấp và toàn bộ đoạn ống 10 mm phía trước.

Nếu cần hai nhánh có tốc độ hoặc lưu lượng giống nhau, phải xem xét chiều dài ống, số khúc uốn, cài đặt tiết lưu và tải cơ. Đầu nối tạo một điểm chia gọn, không thay thế van điều khiển lưu lượng. Việc chọn đúng cỡ vì thế cần đi cùng kiểm tra vận hành thực tế.

Trong tủ van, ống 10 mm thường đi vào vùng chung rồi mới tách xuống từng đảo van. Cỡ 6-10-6 giúp đưa hai đường 6 mm ra hai vị trí mà không phải lắp hai đầu giảm nối tiếp. Nên gắn nhãn hai ống sau điểm chia, nhất là khi chúng cấp cho cơ cấu có hướng chuyển động trái ngược. Nhãn rõ giúp tránh đấu chéo sau khi tháo vệ sinh và rút ngắn thời gian chạy thử lại.

Trình tự lắp đặt

  • Khóa nguồn khí và xả áp hoàn toàn trước khi cắt hoặc tháo ống.
  • Cắt ống 10 mm và 6 mm vuông góc, loại bỏ phần bẹp hoặc xước.
  • Cắm ống 10 mm vào cửa lớn đến hết hành trình, sau đó cắm lần lượt hai ống 6 mm.
  • Kéo nhẹ từng ống để kiểm tra cơ cấu giữ. Không kéo giật hoặc xoay thân nối để thử.
  • Cố định các tuyến ống lên khung, giữ bán kính uốn phù hợp và tránh cạnh sắc.
  • Cấp áp từ từ, kiểm tra rò ở cả ba cửa rồi vận hành từng nhánh và hai nhánh cùng lúc.

Xử lý khi có rò khí hoặc phản ứng chậm

Nếu nghe tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt và độ tròn của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần ống sạch. Nếu rò vẫn còn, thay đầu nối thay vì dùng keo ở phía ngoài. Khi cơ cấu phản ứng chậm nhưng không rò, kiểm tra đoạn ống gập, van tiết lưu, cổng van và tải trước khi kết luận do đầu nối.

Với cỡ 6-10-6, cần đặc biệt lưu ý: khoảng giảm cỡ lớn không thay thế cho việc tính lưu lượng và chiều dài ống. Cách chẩn đoán tốt là tách từng nhánh, so sánh khi chạy riêng và khi chạy đồng thời, rồi xử lý đúng vị trí gây hạn chế.

Các lựa chọn cùng dòng và nhóm gần chức năng

Quay lại đầu nối khí nén chữ Y giảm. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y giảm 10-12-10, chữ Y giảm 8-12-8, chữ Y giảm 8-10-8; ngoài ra có chữ Y giảm 6-8-6, chữ Y giảm 4-8-4, chữ Y giảm 4-6-4. Nếu ba đầu dùng cùng cỡ, xem đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Nếu chỉ đổi cỡ trên một tuyến, tham khảo đầu nối nhanh khí nén thẳng giảm; khi cần hướng rẽ vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T giảm.

Kiểm tra định kỳ

Quan sát thân nhựa, vòng nhả và bề mặt ống trong các kỳ bảo dưỡng. Quan sát chênh lệch tốc độ khi hai cơ cấu làm việc đồng thời. Thay mới khi thân có vết nứt, vòng nhả kẹt, ống không còn được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi đã cắt lại đầu ống.

Vì sao mua hàng tại KDT PHÚ MỸ

KDT PHÚ MỸ hỗ trợ xác định đúng đầu 10 mm, hai nhánh 6 mm và mã PWY6-10-6, đồng thời gợi ý kiểu nối phối hợp theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, cỡ ngoài của ba ống và mô tả thiết bị dùng khí để giảm nhầm lẫn khi chọn hàng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347