-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y giảm 6-8-6 có một cửa ghim ống 8 mm và hai cửa ghim ống 6 mm, mã hàng PWY6-8-6. Sản phẩm phù hợp cho chia khí gọn cho cụm máy cỡ vừa, nơi ống 8 mm đi tới giữa cụm, hai ống 6 mm rẽ theo góc mở tự nhiên của thân Y. Ba cửa cắm nhanh giúp rút gọn cụm chia – giảm so với phương án ghép nhiều chi tiết rời.
Đây là bước giảm gọn cho cụm máy vừa và nhỏ. Ống 8 mm đưa khí đến gần vùng thao tác, sau đó hai nhánh 6 mm đi đến cơ cấu kẹp hoặc thổi. Với khoảng cách ngắn, cách đi ống này giúp giữ khung máy sạch và dễ lần theo từng mạch khi sửa chữa.
Ứng dụng điển hình là cụm kẹp, thổi hoặc chặn sản phẩm bố trí gần nhau. Khi lập sơ đồ, nên ký hiệu rõ đầu 8 mm và hai đầu 6 mm để thợ lắp không đảo vị trí. cắt ống xiên khiến một phía gioăng chịu ép không đều và dễ phát sinh rò nhỏ.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y giảm 6-8-6 |
|---|---|
| Mã hàng | PWY6-8-6 |
| Kiểu nối | Ba đầu ghim ống |
| Đầu cỡ lớn | 8 mm |
| Hai đầu nhánh | 2 × 6 mm |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, không khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Mặt cắt ống 6 mm cần vuông và không bị bẹp. Chỉ một vết cắt xiên nhỏ cũng làm phần gioăng tiếp xúc không đều. Khi phát hiện rò, không quấn băng hoặc bôi keo ngoài miệng ghim; hãy xả áp, tháo ống đúng cách, cắt lại đầu ống và kiểm tra tình trạng gioăng.
Điểm bảo dưỡng riêng của cỡ này là tháo kiểm tra đầu ống nếu phải cắm rút nhiều lần. Nên chừa khoảng trống quanh vòng nhả để có thể tháo từng nhánh mà không phải uốn mạnh các ống còn lại.
Trước khi chọn 6-8-6, hãy kiểm tra đường kính ngoài thực của tuyến cấp và hai nhánh, không suy đoán từ đường kính trong. Tiếp theo, xác định hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên. Khi cùng hoạt động, tổng nhu cầu khí phải nằm trong khả năng của nguồn, bộ lọc điều áp, van cấp và toàn bộ đoạn ống 8 mm phía trước.
Nếu cần hai nhánh có tốc độ hoặc lưu lượng giống nhau, phải xem xét chiều dài ống, số khúc uốn, cài đặt tiết lưu và tải cơ. Đầu nối tạo một điểm chia gọn, không thay thế van điều khiển lưu lượng. Việc chọn đúng cỡ vì thế cần đi cùng kiểm tra vận hành thực tế.
Khi dùng cho cơ cấu kẹp đôi, hãy kiểm tra cả trạng thái một kẹp giữ tải và kẹp còn lại chuyển động. Sự thay đổi áp ở một nhánh có thể ảnh hưởng nhánh kia nếu van và nguồn cấp đặt chung. Nếu yêu cầu giữ lực ổn định cao, sơ đồ cần phần tử điều áp hoặc van phù hợp cho từng mạch; thân Y chỉ đảm nhiệm chia tuyến ống, không kiểm soát áp độc lập.
Nếu nghe tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt và độ tròn của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần ống sạch. Nếu rò vẫn còn, thay đầu nối thay vì dùng keo ở phía ngoài. Khi cơ cấu phản ứng chậm nhưng không rò, kiểm tra đoạn ống gập, van tiết lưu, cổng van và tải trước khi kết luận do đầu nối.
Với cỡ 6-8-6, cần đặc biệt lưu ý: cắt ống xiên khiến một phía gioăng chịu ép không đều và dễ phát sinh rò nhỏ. Cách chẩn đoán tốt là tách từng nhánh, so sánh khi chạy riêng và khi chạy đồng thời, rồi xử lý đúng vị trí gây hạn chế.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y giảm. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y giảm 10-12-10, chữ Y giảm 8-12-8, chữ Y giảm 8-10-8; ngoài ra có chữ Y giảm 6-10-6, chữ Y giảm 4-8-4, chữ Y giảm 4-6-4. Nếu ba đầu dùng cùng cỡ, xem đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Nếu chỉ đổi cỡ trên một tuyến, tham khảo đầu nối nhanh khí nén thẳng giảm; khi cần hướng rẽ vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T giảm.
Quan sát thân nhựa, vòng nhả và bề mặt ống trong các kỳ bảo dưỡng. Tháo kiểm tra đầu ống nếu phải cắm rút nhiều lần. Thay mới khi thân có vết nứt, vòng nhả kẹt, ống không còn được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi đã cắt lại đầu ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ xác định đúng đầu 8 mm, hai nhánh 6 mm và mã PWY6-8-6, đồng thời gợi ý kiểu nối phối hợp theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, cỡ ngoài của ba ống và mô tả thiết bị dùng khí để giảm nhầm lẫn khi chọn hàng.