-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối khí nén chữ Y giảm 8-10-8 có một cửa ghim ống 10 mm và hai cửa ghim ống 8 mm, mã hàng PWY8-10-8. Sản phẩm phù hợp cho phân nhánh cân đối trong máy tự động, nơi ống 10 mm làm tuyến cấp, thân Y nằm sau bộ xử lý khí và trước vùng chuyển động. Ba cửa cắm nhanh giúp rút gọn cụm chia – giảm so với phương án ghép nhiều chi tiết rời.
Tỷ lệ 10 mm sang 8 mm tạo bước chuyển vừa phải, phù hợp nhiều cụm tự động hóa cỡ trung. Thân Y có thể nằm sau bộ lọc điều áp, còn hai ống 8 mm chạy đến hai van riêng. Cách bố trí này giúp mỗi van có đường cấp riêng, dễ cô lập khi kiểm tra mà không phải ghép thêm nhiều đầu giảm thẳng.
Ứng dụng điển hình là máy đóng gói, bàn gá và cơ cấu kẹp dùng hai nhánh 8 mm. Khi lập sơ đồ, nên ký hiệu rõ đầu 10 mm và hai đầu 8 mm để thợ lắp không đảo vị trí. bẻ gấp ống ngay sát vòng nhả làm lực ngang tác động lên cơ cấu giữ ống.
| Tên | Đầu nối khí nén chữ Y giảm 8-10-8 |
|---|---|
| Mã hàng | PWY8-10-8 |
| Kiểu nối | Ba đầu ghim ống |
| Đầu cỡ lớn | 10 mm |
| Hai đầu nhánh | 2 × 8 mm |
| Vật liệu thân | Nhựa kỹ thuật |
| Môi chất phù hợp | Khí nén, không khí sạch |
| Áp suất làm việc công bố | 0–10 bar |
| Nhiệt độ làm việc công bố | 0–60°C |
Ống 8 mm thường đủ cứng để tự tạo lực đẩy nếu cắt dài hoặc bố trí sai góc. Hai nhánh nên được uốn mềm theo hướng mở của chữ Y. Không ép chúng song song ngay sát thân bằng dây rút, vì thao tác đó làm tăng tải ngang và khiến việc ấn vòng nhả khó khăn.
Điểm bảo dưỡng riêng của cỡ này là kiểm tra bán kính uốn và vết xước quanh miệng ống. Nên chừa khoảng trống quanh vòng nhả để có thể tháo từng nhánh mà không phải uốn mạnh các ống còn lại.
Trước khi chọn 8-10-8, hãy kiểm tra đường kính ngoài thực của tuyến cấp và hai nhánh, không suy đoán từ đường kính trong. Tiếp theo, xác định hai thiết bị có hoạt động đồng thời hay luân phiên. Khi cùng hoạt động, tổng nhu cầu khí phải nằm trong khả năng của nguồn, bộ lọc điều áp, van cấp và toàn bộ đoạn ống 10 mm phía trước.
Nếu cần hai nhánh có tốc độ hoặc lưu lượng giống nhau, phải xem xét chiều dài ống, số khúc uốn, cài đặt tiết lưu và tải cơ. Đầu nối tạo một điểm chia gọn, không thay thế van điều khiển lưu lượng. Việc chọn đúng cỡ vì thế cần đi cùng kiểm tra vận hành thực tế.
Với máy đóng gói, một nhánh có thể cấp cho cơ cấu kẹp còn nhánh kia cấp cho dao hoặc xy lanh đẩy. Hai tải này thường không giống nhau, nên không cần ép chiều dài ống bằng nhau một cách máy móc. Điều quan trọng là mỗi nhánh đủ lưu lượng cho thời điểm làm việc của nó, đường ống không bị gập khi cửa máy đóng và kỹ thuật viên có thể nhận diện nhanh nhánh tương ứng khi bảo dưỡng.
Nếu nghe tiếng xì quanh miệng ghim, xả áp rồi kiểm tra mặt cắt và độ tròn của ống. Cắt bỏ đoạn đã hằn sâu, cắm lại bằng phần ống sạch. Nếu rò vẫn còn, thay đầu nối thay vì dùng keo ở phía ngoài. Khi cơ cấu phản ứng chậm nhưng không rò, kiểm tra đoạn ống gập, van tiết lưu, cổng van và tải trước khi kết luận do đầu nối.
Với cỡ 8-10-8, cần đặc biệt lưu ý: bẻ gấp ống ngay sát vòng nhả làm lực ngang tác động lên cơ cấu giữ ống. Cách chẩn đoán tốt là tách từng nhánh, so sánh khi chạy riêng và khi chạy đồng thời, rồi xử lý đúng vị trí gây hạn chế.
Quay lại đầu nối khí nén chữ Y giảm. Các cỡ cùng dòng gồm chữ Y giảm 10-12-10, chữ Y giảm 8-12-8, chữ Y giảm 6-10-6; ngoài ra có chữ Y giảm 6-8-6, chữ Y giảm 4-8-4, chữ Y giảm 4-6-4. Nếu ba đầu dùng cùng cỡ, xem đầu nối khí nén chữ Y ba đầu ghim ống. Nếu chỉ đổi cỡ trên một tuyến, tham khảo đầu nối nhanh khí nén thẳng giảm; khi cần hướng rẽ vuông góc, xem đầu nối khí nén chữ T giảm.
Quan sát thân nhựa, vòng nhả và bề mặt ống trong các kỳ bảo dưỡng. Kiểm tra bán kính uốn và vết xước quanh miệng ống. Thay mới khi thân có vết nứt, vòng nhả kẹt, ống không còn được giữ chắc hoặc rò tái xuất hiện sau khi đã cắt lại đầu ống.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ xác định đúng đầu 10 mm, hai nhánh 8 mm và mã PWY8-10-8, đồng thời gợi ý kiểu nối phối hợp theo vị trí lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cụm máy, cỡ ngoài của ba ống và mô tả thiết bị dùng khí để giảm nhầm lẫn khi chọn hàng.