-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PKI14-14
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PKI
Đầu nối khí nén xuyên vách Inox 304 có 1 đầu ghim ống 14 và 1 đầu siết hạt bắp ống 14, mã PKI14-14, tạo điểm chuyển qua tủ, panel hoặc thành máy bằng một thân thẳng. Hai phía cùng nhận ống OD 14 mm nhưng dùng hai cách giữ khác nhau: ghim nhanh ở phía cần thao tác và hạt bắp ở phía ưu tiên lực kẹp cơ học.
Cỡ này hướng tới nhánh cấp lớn cho cụm máy, nơi có nhu cầu lưu lượng cao nhưng cần gọn hơn OD 16 mm. Trước khi sử dụng, cần xác nhận kích thước thân xuyên tấm, độ dày vách, vật liệu ống, gioăng, áp suất, nhiệt độ và môi chất theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Đầu nối khí nén xuyên vách Inox 304 có 1 đầu ghim ống 14 và 1 đầu siết hạt bắp ống 14 |
| Mã sản phẩm | PKI14-14 |
| Đầu thứ nhất | Ghim nhanh ống OD 14 mm |
| Đầu thứ hai | Siết hạt bắp ống OD 14 mm |
| Vị trí lắp | Xuyên tủ, panel, bảng gá hoặc thành máy |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm cần đo thực tế | Đường kính thân, chiều dài vùng kẹp, độ dày vách và khoảng dụng cụ |
| Điểm cần xác nhận | Ống, gioăng, áp suất, nhiệt độ, môi chất và mức rung |
Nhánh cấp lớn cho cụm máy là bối cảnh tiêu biểu của PKI14-14. Thiết kế cần dành khoảng cờ lê vừa đủ ở hai phía của panel. Rủi ro nổi bật là lệch trục dễ tạo lực kéo xiên lên đầu ghim; vì vậy kẹp đỡ và căn thẳng trục phải được xem xét cùng lúc với khả năng kín khí.
PKI14-14 phù hợp khi tuyến OD 14 mm đã được tiêu chuẩn hóa trong máy và cần đi qua một mặt phân chia. So với 16 mm, bán kính uốn có thể gọn hơn, nhưng đây vẫn là ống lớn; khoảng trống cho đai siết, đai khóa vách và kẹp đỡ phải được dành từ giai đoạn bố trí.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI14-14 nên ghi OD 14 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Với PKI14-14, lỗ khoan lệch hoặc hai đoạn ống kéo về hai hướng khác nhau sẽ làm thân chịu mô-men. Nên dùng dưỡng khoan, làm sạch ba via ở mép lỗ và căn đường tâm ống trước khi siết đai khóa. Kẹp đỡ nên đặt sao cho ống đi thẳng vào cả đầu ghim lẫn đầu hạt bắp.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI14-14 nên ghi OD 14 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Một ứng dụng có giá trị của PKI14-14 là tách khoang nguồn khí khỏi khoang chấp hành. Đầu ghim đặt ở phía cần tháo nhanh khi thay module; đầu hạt bắp hướng về nhánh ổn định lâu dài. Nhãn hai phía nên cùng ghi PKI14-14 để đội bảo trì không nhầm với size 12 hoặc 16 có ngoại hình gần nhau.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI14-14 nên ghi OD 14 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Ở máy có chu kỳ đóng mở lớn, đánh dấu vị trí tương quan giữa thân PKI14-14 và đai khóa giúp phát hiện xoay chậm. Việc đánh dấu chỉ thực hiện nếu quy trình nhà máy cho phép. Đồng thời theo dõi vết cọ ống, bụi kim loại quanh lỗ và biến dạng tấm để nhận biết tải lệch trước khi phát sinh rò.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI14-14 nên ghi OD 14 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Tên PKI14-14 chỉ cho biết OD hai phía, không cho biết đường kính ren thân, chiều dài vùng kẹp hay độ dày tấm cho phép. Các kích thước này phải được đo trên hàng thực hoặc lấy từ bản vẽ đã xác nhận. Nên thử trên một tấm mẫu trước khi khoan toàn bộ lô tủ.
Lỗ cần đủ để thân PKI14-14 đi qua nhưng không quá rộng đến mức thân bị lệch. Làm sạch ba via, giữ hai mặt phẳng và siết đai khóa đều lực. Nếu tấm mềm, xem xét đệm hoặc gia cường theo thiết kế cơ khí đã duyệt.
Khóa nguồn và xả áp. Đưa thân PKI14-14 qua lỗ đã kiểm tra, định hướng đầu ghim về phía cần thao tác rồi khóa thân. Cắm ống 14 mm vào đầu ghim đến hết hành trình. Ở phía còn lại, lắp đai ốc và hạt bắp đúng thứ tự, đưa ống tới vị trí tựa rồi siết theo yêu cầu kỹ thuật.
Sau lắp, đỡ hai tuyến ống để thân không chịu tải uốn. Cấp áp từng bước, dò rò ở đầu ghim, đầu siết và vùng khóa vách. Nếu cần điều chỉnh, xả hết áp trước; không xoay cả thân khi ống vẫn đang chịu lực.
Nhãn tại điểm lắp nên ghi PKI14-14, OD 14 mm, hướng đầu ghim và ngày kiểm tra gần nhất. Kho phụ tùng tách riêng các mã 6, 8, 10, 12, 14 và 16 để tránh lấy nhầm. Một đoạn ống chuẩn cho từng OD giúp kiểm tra nhận dạng nhanh hơn nhìn bằng mắt.
Trong lịch bảo trì PKI14-14, theo dõi trượt ống, vết xoay thân, đai khóa lỏng, dấu cọ vào mép tấm và rò theo chu kỳ. Ghi nguyên nhân sau mỗi lần xử lý để phân biệt lỗi ống, lỗi bố trí, lỗi lắp và ảnh hưởng môi trường.
Trong cùng họ PKI có thể so sánh PKI16-16 cho ống 16 mm; PKI12-12 cho ống 12 mm; PKI10-10 cho ống 10 mm; PKI8-8 cho ống 8 mm; PKI6-6 cho ống 6 mm. Chỉ đổi size khi bản vẽ, lưu lượng và OD ống thực tế cùng thay đổi; không dùng một mã lớn hơn để bù cho ống sai kích thước.
Trở về nhóm đầu nối xuyên vách PKI để xem đủ sáu cỡ. Nếu hai phía đều cần tháo nhanh, đối chiếu kiểu xuyên vách hai đầu ghim. Nếu không cần khóa trên tấm, xem kiểu thẳng ghim ống – hạt bắp. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304.
Cả đầu ghim và đầu hạt bắp đều nhận ống theo đường kính ngoài 14 mm. Không chọn theo đường kính trong vì độ dày thành ống có thể khác.
Có thể nếu hướng đó phù hợp thao tác và bố trí. Điều quan trọng là vòng nhấn có khoảng trống, phía hạt bắp có chỗ dùng dụng cụ và hai tuyến ống được đỡ đúng cách.
Không. Size 14 mm mô tả OD ống, không phải đường kính thân xuyên tấm. Cần đo hàng thực hoặc dùng bản vẽ đã xác nhận trước khi gia công.
Nguyên nhân có thể nằm ở đầu ghim chưa vào đủ sâu, ống xước, hạt bắp sai vị trí, lực siết chưa phù hợp, thân lệch hoặc tải rung. Phải xả áp và xác định đúng vùng trước khi xử lý.
Yêu cầu mua nên ghi mã PKI14-14, hai đầu dùng ống OD 14 mm, chiều dày tấm, hướng thao tác, vật liệu ống, môi chất, áp suất, nhiệt độ và số lượng. Nếu cần chứng chỉ vật liệu hoặc giới hạn vận hành cụ thể, hãy yêu cầu xác nhận riêng cho lô hàng.