-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PKI8-8
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PKI
Đầu nối khí nén xuyên vách Inox 304 có 1 đầu ghim ống 8 và 1 đầu siết hạt bắp ống 8, mã PKI8-8, tạo điểm chuyển qua tủ, panel hoặc thành máy bằng một thân thẳng. Hai phía cùng nhận ống OD 8 mm nhưng dùng hai cách giữ khác nhau: ghim nhanh ở phía cần thao tác và hạt bắp ở phía ưu tiên lực kẹp cơ học.
Cỡ này hướng tới mạch điều khiển thông dụng trong tủ khí, nơi có lưu lượng vừa cho van nhỏ và cơ cấu phổ biến. Trước khi sử dụng, cần xác nhận kích thước thân xuyên tấm, độ dày vách, vật liệu ống, gioăng, áp suất, nhiệt độ và môi chất theo dữ liệu của đúng lô hàng.
| Tên cấu hình | Đầu nối khí nén xuyên vách Inox 304 có 1 đầu ghim ống 8 và 1 đầu siết hạt bắp ống 8 |
| Mã sản phẩm | PKI8-8 |
| Đầu thứ nhất | Ghim nhanh ống OD 8 mm |
| Đầu thứ hai | Siết hạt bắp ống OD 8 mm |
| Vị trí lắp | Xuyên tủ, panel, bảng gá hoặc thành máy |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm cần đo thực tế | Đường kính thân, chiều dài vùng kẹp, độ dày vách và khoảng dụng cụ |
| Điểm cần xác nhận | Ống, gioăng, áp suất, nhiệt độ, môi chất và mức rung |
Mạch điều khiển thông dụng trong tủ khí là bối cảnh tiêu biểu của PKI8-8. Thiết kế cần dành bố trí gọn nhưng vẫn đủ thao tác bằng tay. Rủi ro nổi bật là ống mềm quá mức có thể biến dạng tại đầu hạt bắp; vì vậy kẹp đỡ và căn thẳng trục phải được xem xét cùng lúc với khả năng kín khí.
PKI8-8 thích hợp cho các điểm xuyên tấm của máy đóng gói, bộ gá hoặc cụm van nhỏ khi cả hai phía dùng OD 8 mm. Thân cố định trên panel giúp ống không cọ trực tiếp vào mép lỗ, đồng thời tạo vị trí nhận diện rõ giữa phần ngoài và phần trong tủ.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI8-8 nên ghi OD 8 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Cùng OD 8 mm nhưng vật liệu và độ dày thành ống có thể khác. Đầu ghim cần dung sai bề mặt phù hợp, trong khi hạt bắp cần ống chịu được lực kẹp mà không xẹp. Trước khi dùng PKI8-8 cho một loại ống mới, nên thử lắp, thử giữ và thử kín bằng mẫu thực.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI8-8 nên ghi OD 8 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Đầu ghim của PKI8-8 nên quay về phía kỹ thuật viên thường tiếp cận. Vòng nhấn cần khoảng trống đều quanh chu vi; không để nhãn, máng dây hoặc tấm che cản thao tác. Đầu hạt bắp hướng về đoạn ít tháo hơn, nhưng vẫn phải chừa chỗ cho dụng cụ khi bảo trì.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI8-8 nên ghi OD 8 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Ống 8 và 10 mm có thể bị lấy nhầm nếu kho chỉ phân loại bằng mắt. Hộp PKI8-8 nên ghi rõ OD hai phía, màu nhãn riêng và có dưỡng đo. Khi nhận hàng, đối chiếu mã khắc, thử với đoạn ống chuẩn và không dùng lực ép để kiểm tra một cỡ nghi ngờ.
Biểu mẫu kiểm tra riêng của PKI8-8 nên ghi OD 8 mm ở cả hai phía, vị trí tấm, hướng đầu ghim, người thực hiện và kết luận. Dữ liệu đo giúp quyết định có thể tiếp tục lắp hay cần kỹ thuật xác minh.
Mã PKI8-8 kết hợp đầu ghim, đầu siết hạt bắp và cụm khóa xuyên vách. Đầu ghim giữ ống OD 8 mm bằng cơ cấu giữ cùng gioăng theo thiết kế; đầu hạt bắp dùng đai ốc tạo lực kẹp cơ học; thân ren và đai khóa cố định phụ kiện trên tấm. Mỗi vùng có nguyên nhân rò và cách kiểm tra khác nhau.
Khi phân tích sự cố PKI8-8, không nên gọi chung là “đầu nối bị hở”. Hãy xác định rò ở vòng ghim, mặt ống phía hạt bắp hay vị trí thân dịch chuyển trên vách. Cách khoanh vùng này tránh siết nhầm một phía và làm biến dạng ống.
Khóa nguồn và xả áp. Đưa thân PKI8-8 qua lỗ đã kiểm tra, định hướng đầu ghim về phía cần thao tác rồi khóa thân. Cắm ống 8 mm vào đầu ghim đến hết hành trình. Ở phía còn lại, lắp đai ốc và hạt bắp đúng thứ tự, đưa ống tới vị trí tựa rồi siết theo yêu cầu kỹ thuật.
Sau lắp, đỡ hai tuyến ống để thân không chịu tải uốn. Cấp áp từng bước, dò rò ở đầu ghim, đầu siết và vùng khóa vách. Nếu cần điều chỉnh, xả hết áp trước; không xoay cả thân khi ống vẫn đang chịu lực.
Nhãn tại điểm lắp nên ghi PKI8-8, OD 8 mm, hướng đầu ghim và ngày kiểm tra gần nhất. Kho phụ tùng tách riêng các mã 6, 8, 10, 12, 14 và 16 để tránh lấy nhầm. Một đoạn ống chuẩn cho từng OD giúp kiểm tra nhận dạng nhanh hơn nhìn bằng mắt.
Trong lịch bảo trì PKI8-8, theo dõi trượt ống, vết xoay thân, đai khóa lỏng, dấu cọ vào mép tấm và rò theo chu kỳ. Ghi nguyên nhân sau mỗi lần xử lý để phân biệt lỗi ống, lỗi bố trí, lỗi lắp và ảnh hưởng môi trường.
Trong cùng họ PKI có thể so sánh PKI16-16 cho ống 16 mm; PKI14-14 cho ống 14 mm; PKI12-12 cho ống 12 mm; PKI10-10 cho ống 10 mm; PKI6-6 cho ống 6 mm. Chỉ đổi size khi bản vẽ, lưu lượng và OD ống thực tế cùng thay đổi; không dùng một mã lớn hơn để bù cho ống sai kích thước.
Trở về nhóm đầu nối xuyên vách PKI để xem đủ sáu cỡ. Nếu hai phía đều cần tháo nhanh, đối chiếu kiểu xuyên vách hai đầu ghim. Nếu không cần khóa trên tấm, xem kiểu thẳng ghim ống – hạt bắp. Cấp rộng hơn là hệ đầu nối nhanh Inox 304.
Cả đầu ghim và đầu hạt bắp đều nhận ống theo đường kính ngoài 8 mm. Không chọn theo đường kính trong vì độ dày thành ống có thể khác.
Có thể nếu hướng đó phù hợp thao tác và bố trí. Điều quan trọng là vòng nhấn có khoảng trống, phía hạt bắp có chỗ dùng dụng cụ và hai tuyến ống được đỡ đúng cách.
Không. Size 8 mm mô tả OD ống, không phải đường kính thân xuyên tấm. Cần đo hàng thực hoặc dùng bản vẽ đã xác nhận trước khi gia công.
Nguyên nhân có thể nằm ở đầu ghim chưa vào đủ sâu, ống xước, hạt bắp sai vị trí, lực siết chưa phù hợp, thân lệch hoặc tải rung. Phải xả áp và xác định đúng vùng trước khi xử lý.
Yêu cầu mua nên ghi mã PKI8-8, hai đầu dùng ống OD 8 mm, chiều dày tấm, hướng thao tác, vật liệu ống, môi chất, áp suất, nhiệt độ và số lượng. Nếu cần chứng chỉ vật liệu hoặc giới hạn vận hành cụ thể, hãy yêu cầu xác nhận riêng cho lô hàng.