Đầu nối nhanh chữ thập ống 8 mm

Mã sản phẩm: PZA-8

Loại: PKKN-ND-DNNKNND-PZA

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối chữ thập khí nén ống 8 mm, mã PZA-8, kết nối bốn ống bằng cơ cấu cắm nhanh; phù hợp cụm phân phối khí quanh băng tải, dễ bố trí và tháo lắp.

Đầu nối chữ thập khí nén ống 12 mm – PZA-12

Cỡ 12 mm dùng cho điểm phân phối cục bộ có nhu cầu khí khá, chẳng hạn cụm ép, bàn gá lớn hoặc nhiều đầu thổi. Thiết kế bốn hướng giúp đưa tuyến ống đến từng vùng máy mà không tạo chuỗi ghép dài.

Với đầu thổi, mức tiêu thụ có thể rất cao dù cơ cấu nhìn nhỏ. Cần dùng dữ liệu thực hoặc thông số thiết bị để tính, đồng thời xem xét thời gian thổi và số đầu mở cùng lúc. Đừng suy ra cỡ chỉ từ kích thước xi lanh.

Cỡ 12 mm ở điểm phân phối cục bộ

Đầu thổi có thể tiêu thụ lượng khí lớn trong thời gian rất ngắn. Với PZA-12, cần xét số vòi mở đồng thời và thời lượng thổi, không suy đoán chỉ từ kích thước bên ngoài.

Bán kính cong của ống 12 mm cần nhiều không gian. Nếu khung máy chật, hãy đổi hướng đặt điểm chia hoặc dùng tuyến vòng hợp lý thay vì bẻ gập sát miệng ghim.

Đặc điểm của đầu nối chữ thập khí nén ống 12 mm

  • Cả bốn đầu ghim đều dùng ống 12 mm; mã hàng PZA-12.
  • Cơ chế cắm nhanh có vòng nhả trên thân nhựa kỹ thuật.
  • Môi chất: khí nén, khí sạch; áp suất 0–10 bar; nhiệt độ 0–60°C.

Khi sử dụng tại bàn gá lớn, máy ép và cụm thổi làm sạch, người lắp nên chọn đúng vật liệu ống, giữ nguồn khí sạch, hạn chế rung động và tuân thủ quy trình an toàn của máy.

Chuẩn bị tuyến 12 mm

Ống 12 mm cần bán kính uốn đủ lớn và kẹp chắc. Nếu cố ép vào góc hẹp, ống sẽ tạo mô men lên vòng nhả. Nên xoay bố cục của cụm hoặc thay đổi tuyến đi ống thay vì bẻ gập.

Ở bàn gá lớn, các nhánh xa nhau làm chiều dài ống chênh lệch. Chênh lệch đó ảnh hưởng đáp ứng và nên được đưa vào phép tính lưu lượng.

Cắm ống và xác nhận lực giữ

Chuẩn bị đủ bán kính cong trước khi cắt chiều dài. Sau khi cắm hết, kiểm chứng lực giữ từng hướng và quan sát xem đoạn 12 mm có bị bẻ ngay tại vòng nhả hay không.

Nghiệm thu dưới tải thực

Theo dõi chênh lệch áp suất giữa đầu cấp và nhánh xa trong chu kỳ tải. Dữ liệu này giúp phân biệt thiếu lưu lượng do thiết kế với rò khí tại mối nối. Ghi lại điều kiện đo để lần sau so sánh có ý nghĩa.

Một đầu nối kín không đồng nghĩa toàn cụm đủ khí. Hãy quan sát tốc độ xy lanh, áp suất động và khả năng hồi phục giữa các chu kỳ tải.

Lưu lượng dành cho các nhánh tiêu thụ cao hơn hoặc làm việc cùng lúc

Khi phát hiện đoạn ống rung, bổ sung kẹp ở khung chắc chắn và giữ khoảng mềm hợp lý. Kẹp quá sát thân nối có thể làm việc tháo ống khó hơn.

Ở cỡ 12 mm, đầu thổi và xy lanh lớn có thể tạo đỉnh tiêu thụ khác nhau. Ghi thời gian mở và số tải đồng thời để phép tính phản ánh đúng ca sản xuất.

Đặt cạnh kiểu chữ Y và ngã năm

Nếu chỉ có một nhánh tiêu thụ lớn và hai nhánh phụ, đầu chữ T kết hợp tuyến riêng có thể tối ưu hơn. Chữ thập 12 mm phát huy khi bốn hướng cùng cỡ thực sự phù hợp với bố trí máy.

Ba hướng có thể dùng đầu nối khí nén chữ Y; năm hướng có thể xem ngã năm nối ống khí nén. Tất cả kiểu cắm nhanh khác được tập hợp tại đầu nối nhanh khí nén.

Đi tới cỡ khác từ PZA-12

Quay về đầu nối chữ thập khí nén 4 đầu ghim ống bằng nhau. Các lựa chọn ngang gồm đầu nối chữ thập khí nén ống 4 mm, đầu nối chữ thập khí nén ống 6 mm, đầu nối chữ thập khí nén ống 8 mm, đầu nối chữ thập khí nén ống 10 mm, đầu nối chữ thập khí nén ống 14 mm, đầu nối chữ thập khí nén ống 16 mm.

Kiểm tra thực tế cỡ 12 mm

Tại bàn gá lớn, máy ép và cụm thổi làm sạch, nên lưu ảnh bố trí cùng tên sản phẩm để ca sau nhận biết bốn hướng trước lúc tháo.

Kiểm tra thực tế cỡ 12 mm

Dấu hiệu như tiếng xì khi chạm ống, vết cọ hoặc thân dịch chuyển đều cần được xử lý sớm ở tuyến 12 mm.

Kiểm tra thực tế cỡ 12 mm

Hãy thử từng hướng ở tốc độ thấp trước, sau đó mới đưa cụm chia khí trở lại chu kỳ sản xuất đầy đủ.

Kiểm tra thực tế cỡ 12 mm

Tại bàn gá lớn, máy ép và cụm thổi làm sạch, nên lưu ảnh bố trí cùng tên sản phẩm để ca sau nhận biết bốn hướng trước lúc tháo.

Vì sao mua hàng tại TDKMART?

Khi đặt mua đầu nối chữ thập khí nén ống 12 mm, hãy cung cấp số lượng, môi chất, áp suất, nhiệt độ và vị trí sử dụng. Dải cỡ từ 4 đến 16 mm thuận tiện cho việc chọn đúng sản phẩm và chuẩn hóa vật tư dự phòng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347