-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối nhanh khí nén chữ T mã PD4-M5 gồm hai cổng ghim ống 4 mm bố trí vuông góc và một ren ngoài M5. Một đầu ghim nằm đối diện đầu ren, đầu ghim còn lại rẽ ngang 90 độ. Tổ hợp này hướng đến cụm khí mini và thiết bị có ren M5, đồng thời tạo sẵn một hướng thẳng và một hướng rẽ mà không phải ghép thêm co nối.
Cỡ ống 4 mm được hiểu theo đường kính ngoài của cả hai ống. Ren M5 là kích thước danh nghĩa của cổng bắt ren, không phải chỉ dẫn lấy thước đo đường kính rồi lắp theo giá trị gần nhất. Trước khi chọn PD4-M5, cần xác nhận hệ ren, bước ren và phương án làm kín của thiết bị đối diện.
Tình huống phù hợp là cơ cấu gắp nhẹ có chuyển động lặp, cần chừa độ chùng riêng cho nhánh thẳng và nhánh ngang. Cách bố trí đề xuất: chừa độ chùng vừa đủ cho hai ống 4 mm. Điểm cần kiểm soát riêng: thân nhỏ không nên chịu lực kéo từ bó ống. Ba yếu tố này quyết định hiệu quả lắp nhiều hơn việc chỉ nhìn kích thước ngoài của phụ kiện.
| Tên | Đầu nối nhanh khí nén chữ T hai đầu ống 4 mm, ren ngoài bên hông M5 |
|---|---|
| Mã hàng | PD4-M5 |
| Cổng ống | 2 đầu ghim ống 4 mm, hai trục vuông góc |
| Đầu ren | Ren ngoài M5 |
| Hướng cổng | Một đầu ghim đối diện ren, một đầu ghim rẽ 90 độ |
| Áp suất tối đa | 1 MPa |
| Nhiệt độ môi trường | 0–60°C |
| Vật liệu thân | Đồng kết hợp nhựa kỹ thuật |
| Đường kính ống | 4 mm |
| Ống sử dụng | PU, PE, PA hoặc Nylon |
Trong cụm khí mini và thiết bị có ren M5, hai tuyến 4 mm có thể nhận lượng khí khác nhau vì chiều dài, số đoạn uốn, van tiết lưu và tải cuối không giống nhau. Thân nhỏ không nên chịu lực kéo từ bó ống. Hãy chạy thử tại thời điểm nhu cầu cao nhất và quan sát từng cơ cấu thay vì mặc định thân chữ T sẽ chia đều.
Với ren M5, cổng đối diện phải sạch, không sứt và đúng hệ ren. Khởi ren bằng tay; nếu kẹt sớm thì dừng để kiểm tra. Vật liệu làm kín cần phù hợp, không che lỗ khí. Khi siết PD4-M5, đặt dụng cụ tại phần kim loại, giữ đúng trục và không dùng thân nhựa làm tay đòn.
Cho từng nhánh chạy riêng rồi vận hành đồng thời ở chu kỳ nặng nhất. Ghi lại thời điểm áp giảm và nhánh phản ứng chậm; kiểm tra ống gập, tiết lưu, cổng nhỏ hoặc tải cơ trước khi điều chỉnh áp.
Nếu rò tại miệng ghim 4 mm, hãy xả áp, tháo ống thẳng, cắt bỏ phần xước hoặc méo rồi cắm lại. Nếu rò ở ren M5, kiểm tra sự tương thích của ren, bề mặt và lớp làm kín. Thân nứt hoặc vị trí tiếp giáp vẫn xì sau khi xử lý đúng cần được thay mới.
Quay lại đầu nối khí nén chữ T ren ngoài bên hông. Với cùng ống 4 mm, có thể đối chiếu PD4-02 ren 1/4, PD4-01 ren 1/8. Cùng cỡ ren M5 còn có PD6-M5 ống 6 mm.
So sánh với chữ T ren ngoài bên giữa, chữ T ba đầu ghim ống, đầu nối thẳng ren ngoài và co nối nhanh ren ngoài để chọn đúng hướng và số cổng.
Kiểm tra vòng nhả, độ sâu cắm ống, vết cọ xát và tình trạng ren. Với PD4-M5, cần chú ý thân nhỏ không nên chịu lực kéo từ bó ống. Thay mới khi thân nứt, ren hỏng, vòng nhả kẹt hoặc ống không còn được giữ chắc.
KDT PHÚ MỸ hỗ trợ đối chiếu hai cổng ống 4 mm, ren M5 và hướng lắp. Khi cần tư vấn, nên gửi ảnh cổng thiết bị, ký hiệu ren và cỡ ngoài của ống.